12/2024/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Người ký
- Lê Ô Pích
- Ngày ban hành
- 09/07/2024
- Ngày hiệu lực
- 01/08/2024
Mục lục (20 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 và thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế phối hợp trong quản lý thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh.
- Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
- Điều 4. Nội dung phối hợp
- Điều 5. Phương thức phối hợp
- Chương II
- Điều 6. Lập, điều chỉnh, bổ sung phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Điều 7. Thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, cho ý kiến về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế- kỹ thuật dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
- Điều 8. Trách nhiệm trong việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản
- Điều 9. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản
- Điều 10. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
- Điều 11. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau khi cấp giấy phép
- Điều 12. Công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản và quản lý sản lượng khoáng sản khai thác thực tế
- Điều 13. Bảo vệ môi trường, bảo vệ đất đai, bờ bãi ven sông, đê điều, công trình thủy lợi trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Điều 14. Xử lý tình hình an ninh trật tự; giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoáng sản
- Điều 15. Trách nhiệm của các doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản
- Chương III
- Điều 16. Chế độ báo cáo
- Điều 17. Điều khoản thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.