80/2015/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
22/06/2015
Ngày hiệu lực
01/07/2016

Mục lục (173 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  6. Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  7. Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  8. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  9. Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
  10. Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
  11. Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
  12. Điều 11. Văn bản quy định chi tiết
  13. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  14. Điều 13. Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  15. Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
  16. Chương II
  17. Điều 15. Luật, nghị quyết của Quốc hội
  18. Điều 16. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  19. Điều 17. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  20. Điều 18. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  21. Điều 19. Nghị định của Chính phủ
  22. Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  23. Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  24. Điều 22. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  25. Điều 23. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  26. Điều 24. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  27. Điều 25. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  28. Điều 26. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
  29. Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  30. Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  31. Điều 29. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  32. Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  33. Chương III
  34. Điều 31. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  35. Điều 32. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức
  36. Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
  37. Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  38. Điều 35. Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  39. Điều 36. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  40. Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
  41. Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  42. Điều 39. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  43. Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  44. Điều 41. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  45. Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  46. Điều 43. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  47. Điều 44. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
  48. Điều 45. Trách nhiệm lập và xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình
  49. Điều 46. Thời hạn và hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  50. Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  51. Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  52. Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  53. Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  54. Điều 51. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  55. Điều 52. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  56. Điều 53. Thành phần Ban soạn thảo
  57. Điều 54. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo, thành viên Ban soạn thảo
  58. Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
  59. Điều 56. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  60. Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  61. Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
  62. Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
  63. Điều 60. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
  64. Điều 61. Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  65. Điều 62. Chính phủ cho ý kiến đối với dự án Luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
  66. Điều 63. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  67. Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
  68. Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  69. Điều 66. Phương thức thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  70. Điều 67. Báo cáo thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  71. Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.
  72. Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  73. Điều 70. Thời hạn gửi tài liệu cho Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  74. Điều 71. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  75. Điều 72. Tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  76. Điều 73. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  77. Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
  78. Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
  79. Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
  80. Điều 77. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  81. Điều 78. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
  82. Điều 79. Ngày thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  83. Điều 80. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
  84. Chương IV
  85. Điều 81. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  86. Chương V
  87. Điều 82. Trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết
  88. Điều 83. Triển khai xây dựng văn bản quy định chi tiết
  89. Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
  90. Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
  91. Điều 86. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định
  92. Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
  93. Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
  94. Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
  95. Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
  96. Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
  97. Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
  98. Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
  99. Điều 94. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
  100. Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
  101. Điều 96. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
  102. Điều 97. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  103. Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  104. Điều 99. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
  105. Điều 100. Kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  106. Điều 101. Soạn thảo thông tư
  107. Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
  108. Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  109. Điều 104. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư
  110. Chương VI
  111. Điều 105. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  112. Điều 106. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  113. Điều 107. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  114. Điều 108. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
  115. Chương VII
  116. Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
  117. Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
  118. Chương VIII
  119. Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
  120. Điều 112. Nhiệm vụ của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết
  121. Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
  122. Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
  123. Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
  124. Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
  125. Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
  126. Điều 118. Phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
  127. Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
  128. Điều 120. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết
  129. Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
  130. Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  131. Điều 123. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
  132. Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  133. Điều 125. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  134. Điều 126. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  135. Chương IX
  136. Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  137. Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  138. Điều 129. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  139. Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  140. Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  141. Điều 132. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  142. Chương X
  143. Điều 133. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  144. Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  145. Điều 135. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
  146. Điều 136. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  147. Điều 137. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  148. Điều 138. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  149. Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  150. Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
  151. Điều 141. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  152. Chương XI
  153. Điều 142. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
  154. Điều 143. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
  155. Điều 144. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
  156. Điều 145. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
  157. Chương XII
  158. Điều 146. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  159. Điều 147. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  160. Điều 148. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  161. Điều 149. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  162. Chương XIII
  163. Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
  164. Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  165. Điều 152. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  166. Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  167. Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  168. Điều 155. Hiệu lực về không gian
  169. Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  170. Điều 157. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
  171. Chương XIV
  172. Điều 158. Các trường hợp và nguyên tắc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  173. Điều 159. Thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  174. Điều 160. Trình tự, thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  175. Điều 161. Đăng Công báo, đăng tải và đưa tin nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  176. Chương XV
  177. Điều 162. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  178. Điều 163. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  179. Điều 164. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  180. Điều 165. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  181. Điều 166. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  182. Điều 167. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  183. Chương XVI
  184. Điều 168. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  185. Điều 169. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
  186. Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  187. Chương XVII
  188. Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  189. Điều 172. Hiệu lực thi hành
  190. Điều 173. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.