77/2015/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Tổ chức chính quyền địa phương

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
19/06/2015
Ngày hiệu lực
01/01/2016

Mục lục (143 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đơn vị hành chính
  4. Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
  5. Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
  6. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
  7. Điều 6. Hội đồng nhân dân
  8. Điều 7. Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  9. Điều 8. Ủy ban nhân dân
  10. Điều 9. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
  11. Điều 10. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  12. Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
  13. Điều 12. Phân quyền cho chính quyền địa phương
  14. Điều 13. Phân cấp cho chính quyền địa phương
  15. Điều 14. Ủy quyền cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
  16. Điều 15. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
  17. Chương II
  18. Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh
  19. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh
  20. Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh
  21. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
  22. Điều 20. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh
  23. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  24. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  25. Điều 23. Chính quyền địa phương ở huyện
  26. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
  27. Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện
  28. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
  29. Điều 27. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện
  30. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
  31. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
  32. Điều 30. Chính quyền địa phương ở xã
  33. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
  34. Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
  35. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
  36. Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
  37. Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
  38. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
  39. Chương III
  40. Điều 37. Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
  41. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
  42. Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
  43. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
  44. Điều 41. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
  45. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
  46. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
  47. Điều 44. Chính quyền địa phương ở quận
  48. Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở quận
  49. Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân quận
  50. Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận
  51. Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận
  52. Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận
  53. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
  54. Điều 51. Chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  55. Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  56. Điều 53. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  57. Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  58. Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  59. Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  60. Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  61. Điều 58. Chính quyền địa phương ở phường
  62. Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường
  63. Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường
  64. Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
  65. Điều 62. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
  66. Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
  67. Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
  68. Điều 65. Chính quyền địa phương ở thị trấn
  69. Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị trấn
  70. Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị trấn
  71. Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị trấn
  72. Điều 69. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn
  73. Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị trấn
  74. Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn
  75. Chương IV
  76. Điều 72. Chính quyền địa phương ở hải đảo
  77. Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở hải đảo
  78. Chương V
  79. Điều 74. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  80. Điều 75. Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  81. Điều 76. Trình tự, thủ tục quyết định thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  82. Điều 77. Giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  83. Chương VI
  84. Điều 78. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
  85. Điều 79. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
  86. Điều 80. Triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân
  87. Điều 81. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  88. Điều 82. Trách nhiệm của chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân
  89. Điều 83. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  90. Điều 84. Từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
  91. Điều 85. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
  92. Điều 86. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân
  93. Điều 87. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
  94. Điều 88. Lấy phiếu tín nhiệm
  95. Điều 89. Bỏ phiếu tín nhiệm
  96. Điều 90. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương
  97. Điều 91. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
  98. Điều 92. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
  99. Điều 93. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  100. Điều 94. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  101. Điều 95. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  102. Điều 96. Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  103. Điều 97. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân
  104. Điều 98. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
  105. Điều 99. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc yêu cầu cung cấp thông tin
  106. Điều 100. Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân
  107. Điều 101. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
  108. Điều 102. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
  109. Điều 103. Các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
  110. Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
  111. Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân
  112. Điều 106. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
  113. Điều 107. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân
  114. Điều 108. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân
  115. Điều 109. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân
  116. Điều 110. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân
  117. Điều 111. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân
  118. Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
  119. Điều 113. Phiên họp Ủy ban nhân dân
  120. Điều 114. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân
  121. Điều 115. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân
  122. Điều 116. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân
  123. Điều 117. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân
  124. Điều 118. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến
  125. Điều 119. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân
  126. Điều 120. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân
  127. Điều 121. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  128. Điều 122. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  129. Điều 123. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân
  130. Điều 124. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  131. Điều 125. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân
  132. Điều 126. Trụ sở, kinh phí hoạt động của chính quyền địa phương
  133. Điều 127. Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương
  134. Chương VII
  135. Điều 128. Nguyên tắc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  136. Điều 129. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính) giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính
  137. Điều 130. Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  138. Điều 131. Lấy ý kiến Nhân dân địa phương về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  139. Điều 132. Hội đồng nhân dân thông qua đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  140. Điều 133. Thẩm tra đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  141. Điều 134. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
  142. Điều 135. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
  143. Điều 136. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần địa giới của các đơn vị hành chính khác
  144. Điều 137. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc di chuyển tập thể dân cư
  145. Điều 138. Hoạt động của Hội đồng nhân dân khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
  146. Điều 139. Giải tán Hội đồng nhân dân
  147. Chương VIII
  148. Điều 140. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật quy hoạch đô thị
  149. Điều 141. Hiệu lực thi hành
  150. Điều 142. Điều khoản chuyển tiếp
  151. Điều 143. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.