218/2025/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành
05/08/2025
Ngày hiệu lực
05/08/2025

Mục lục (69 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Thời hiệu, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
  6. Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  7. Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
  8. Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
  9. Chương II
  10. Điều 8. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
  11. Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  12. Điều 10. Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  13. Điều 11. Vi phạm các quy định về thực hiện chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
  14. Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
  15. Điều 13. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
  16. Điều 14. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
  17. Điều 15. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
  18. Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tự vệ
  19. Điều 17. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
  20. Điều 18. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
  21. Điều 19. Vi phạm quy định về thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ
  22. Điều 20. Vi phạm quy định về điều động, huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
  23. Điều 21. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự
  24. Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động phòng thủ dân sự
  25. Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
  26. Điều 24. Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
  27. Điều 25. Vi phạm quy định về xây dựng và huy động tham gia lực lượng phòng không nhân dân
  28. Điều 26. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
  29. Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động phòng không nhân dân
  30. Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
  31. Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
  32. Điều 30. Vi phạm quy định về cung cấp, thông báo thông tin liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  33. Điều 31. Vi phạm quy định về cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định và tổ chức cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định
  34. Điều 32. Vi phạm quy định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  35. Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  36. Điều 34. Vi phạm quy định về hoạt động của Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  37. Điều 35. Vi phạm quy định về bảo vệ trang thiết bị, công trình Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  38. Điều 36. Vi phạm quy định về tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
  39. Điều 37. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
  40. Điều 38. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
  41. Điều 39. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
  42. Điều 40. Vi phạm quy định trong khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự
  43. Điều 41. Vi phạm quy định trong khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự (trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự)
  44. Điều 42. Vi phạm quy định trong khu vực vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự (trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự)
  45. Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
  46. Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe quân sự, giấy phép lái xe quân sự
  47. Điều 45. Vi phạm quy định về sử dụng, mua bán, sản xuất biển số xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa và hàng hải
  48. Điều 46. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang của Quân đội
  49. Điều 47. Vi phạm quy định về quản lý quân trang của Quân đội
  50. Điều 48. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang của Quân đội
  51. Điều 49. Vi phạm quy định về sử dụng biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
  52. Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
  53. Điều 51. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
  54. Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  55. Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
  56. Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  57. Điều 55. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
  58. Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
  59. Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
  60. Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra và một số chức danh có liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  61. Điều 59. Phân định thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quốc phòng
  62. Chương III
  63. Điều 60. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước
  64. Điều 61. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
  65. Điều 62. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin cơ yếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  66. Điều 63. Vi phạm quy định về chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  67. Điều 64. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
  68. Điều 65. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Cơ yếu
  69. Điều 66. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
  70. Chương IV
  71. Điều 67. Hiệu lực thi hành
  72. Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
  73. Điều 69. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.