15/2012/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Xử lý vi phạm hành chính

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
20/06/2012
Ngày hiệu lực
01/07/2013

Mục lục (142 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  3. Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
  4. Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
  5. Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
  6. Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
  7. Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
  8. Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính
  9. Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
  10. Điều 10. Tình tiết tăng nặng
  11. Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
  12. Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
  13. Điều 13. Bồi thường thiệt hại
  14. Điều 14. Trách nhiệm đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính
  15. Điều 15. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính
  16. Điều 16. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
  17. Điều 17. Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  18. Điều 18. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý vi phạm hành chính
  19. Điều 19. Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính
  20. Điều 20. Áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  21. Chương I
  22. Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
  23. Điều 22. Cảnh cáo
  24. Điều 23. Phạt tiền
  25. Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực
  26. Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
  27. Điều 26. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  28. Điều 27. Trục xuất
  29. Điều 28. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
  30. Điều 29. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
  31. Điều 30. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép
  32. Điều 31. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh
  33. Điều 32. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
  34. Điều 33. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại
  35. Điều 34. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
  36. Điều 35. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm
  37. Điều 36. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng
  38. Điều 37. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
  39. Chương II
  40. Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  41. Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
  42. Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
  43. Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  44. Điều 42. Thẩm quyền của Hải quan
  45. Điều 43. Thẩm quyền của Kiểm lâm
  46. Điều 44. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
  47. Điều 45. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
  48. Điều 46. Thẩm quyền của Thanh tra
  49. Điều 47. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thuỷ nội địa
  50. Điều 48. Thẩm quyền của Toà án nhân dân
  51. Điều 49. Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự
  52. Điều 50. Thẩm quyền của Cục Quản lý lao động ngoài nước
  53. Điều 51. Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
  54. Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
  55. Điều 53. Thay đổi tên gọi của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  56. Điều 54. Giao quyền xử phạt
  57. Chương III
  58. Điều 55. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
  59. Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
  60. Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
  61. Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
  62. Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
  63. Điều 60. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
  64. Điều 61. Giải trình
  65. Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  66. Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
  67. Điều 64. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện vi phạm hành chính.
  68. Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  69. Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  70. Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  71. Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  72. Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản
  73. Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  74. Điều 71. Chuyển quyết định xử phạt để tổ chức thi hành
  75. Điều 72. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
  76. Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  77. Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  78. Điều 75. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
  79. Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
  80. Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt
  81. Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt
  82. Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần
  83. Điều 80. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
  84. Điều 81. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  85. Điều 82. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
  86. Điều 83. Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu, nộp tiền phạt
  87. Điều 84. Thủ tục trục xuất
  88. Điều 85. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
  89. Điều 86. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  90. Điều 87. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
  91. Điều 88. Thi hành quyết định cưỡng chế
  92. Chương I
  93. Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  94. Điều 90. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  95. Điều 91. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
  96. Điều 92. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
  97. Điều 93. Biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
  98. Điều 94. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
  99. Điều 95. Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  100. Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  101. Chương II
  102. Điều 97. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  103. Điều 98. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  104. Điều 99. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
  105. Điều 100. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
  106. Điều 101. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
  107. Điều 102. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
  108. Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  109. Điều 104. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  110. Chương III
  111. Điều 105. Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
  112. Điều 106. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
  113. Chương IV
  114. Điều 107. Gửi quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để thi hành
  115. Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  116. Điều 109. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  117. Điều 110. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  118. Điều 111. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
  119. Điều 112. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
  120. Điều 113. Quản lý người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  121. Điều 114. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
  122. Chương V
  123. Điều 115. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
  124. Điều 116. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  125. Điều 117. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính
  126. Điều 118. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  127. Chương I
  128. Điều 119. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
  129. Điều 120. Nguyên tắc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
  130. Điều 121. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
  131. Chương II
  132. Điều 122. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  133. Điều 123. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  134. Điều 124. Áp giải người vi phạm
  135. Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
  136. Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
  137. Điều 127. Khám người theo thủ tục hành chính
  138. Điều 128. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
  139. Điều 129. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  140. Điều 130. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
  141. Điều 131. Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  142. Điều 132. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn
  143. Chương I
  144. Điều 133. Phạm vi áp dụng
  145. Điều 134. Nguyên tắc xử lý
  146. Điều 135. Áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
  147. Điều 136. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
  148. Điều 137. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
  149. Chương II
  150. Điều 138. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính
  151. Điều 139. Nhắc nhở
  152. Điều 140. Quản lý tại gia đình
  153. Điều 141. Hiệu lực thi hành
  154. Điều 142. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.