53/2019/QH14LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Lực lượng dự bị động viên

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
26/11/2019
Ngày hiệu lực
01/07/2020

Mục lục (41 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
  5. Điều 4. Trách nhiệm của quân nhân dự bị được xếp trong đơn vị dự bị động viên
  6. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị, người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị
  7. Điều 6. Bồi thường thiệt hại do việc huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị gây ra
  8. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
  9. Chương II
  10. Điều 8. Thẩm quyền lập kế hoạch
  11. Điều 9. Nội dung kế hoạch
  12. Điều 10. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch
  13. Điều 11. Rà soát, điều chỉnh, lập mới kế hoạch
  14. Điều 12. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị
  15. Điều 13. Đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị
  16. Điều 14. Giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên
  17. Điều 15. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên
  18. Điều 16. Sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên
  19. Điều 17. Độ tuổi quân nhân dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên trong thời bình
  20. Điều 18. Sắp xếp phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên
  21. Điều 19. Thẩm quyền sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên
  22. Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm; tước danh hiệu quân nhân, giải ngạch đối với quân nhân dự bị
  23. Điều 21. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị
  24. Điều 22. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên
  25. Điều 23. Chế độ sinh hoạt của quân nhân dự bị
  26. Điều 24. Các trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên
  27. Điều 25. Huy động lực lượng dự bị động viên khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ
  28. Điều 26. Huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
  29. Điều 27. Thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên
  30. Điều 28. Tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên
  31. Chương III
  32. Điều 29. Phụ cấp đối với quân nhân dự bị được xếp, bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên
  33. Điều 30. Chế độ, chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
  34. Điều 31. Chế độ trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị
  35. Điều 32. Chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị trong thời gian được huy động
  36. Điều 33. Nguồn kinh phí
  37. Điều 34. Nội dung chi cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
  38. Chương IV
  39. Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ
  40. Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  41. Điều 37. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  42. Điều 38. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
  43. Điều 39. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  44. Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
  45. Chương V
  46. Điều 41. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.