48/2019/QH14LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Dân quân tự vệ

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
22/11/2019
Ngày hiệu lực
01/07/2020

Mục lục (50 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ
  5. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ
  6. Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
  7. Điều 6. Thành phần của Dân quân tự vệ
  8. Điều 7. Ngày truyền thống của Dân quân tự vệ
  9. Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
  10. Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
  11. Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
  12. Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
  13. Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ
  14. Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
  15. Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ
  16. Chương II
  17. Điều 15. Tổ chức Dân quân tự vệ
  18. Điều 16. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
  19. Điều 17. Điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
  20. Điều 18. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
  21. Điều 19. Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
  22. Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
  23. Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
  24. Điều 22. Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
  25. Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
  26. Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
  27. Điều 25. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho Dân quân tự vệ
  28. Chương III
  29. Điều 26. Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
  30. Điều 27. Tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
  31. Điều 28. Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
  32. Chương IV
  33. Điều 29. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
  34. Điều 30. Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu
  35. Điều 31. Hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ
  36. Điều 32. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ
  37. Chương V
  38. Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
  39. Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
  40. Điều 35. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
  41. Điều 36. Nguồn kinh phí
  42. Điều 37. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng
  43. Điều 38. Nhiệm vụ chi của địa phương
  44. Điều 39. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức
  45. Chương VI
  46. Điều 40. Trách nhiệm của Chính phủ
  47. Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  48. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
  49. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan, tổ chức
  50. Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
  51. Điều 45. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  52. Chương VII
  53. Điều 46. Thi đua, khen thưởng
  54. Điều 47. Xử lý vi phạm
  55. Điều 48. Hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ
  56. Chương VIII
  57. Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến Dân quân tự vệ
  58. Điều 50. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.