18/2024/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Cơ quan ban hành
UBND Thành phố Cần Thơ
Người ký
Dương Tấn Hiển
Ngày ban hành
11/10/2024
Ngày hiệu lực
11/10/2024

Mục lục (29 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Trách nhiệm thi hành
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Chương II
  8. Điều 3. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai và điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  9. Điều 4. Bồi thường đối với vật nuôi theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai
  10. Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai
  11. Điều 6. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  12. Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  13. Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  14. Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  15. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  16. Chương III
  17. Điều 11. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 109 Luật Đất đai
  18. Điều 12. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm cư và thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai
  19. Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  20. Điều 14. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  21. Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  22. Điều 16. Hỗ trợ khác
  23. Điều 17. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 111 và khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai
  24. Điều 18. Bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  25. Chương IV
  26. Điều 19. Mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định khoản 8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  27. Chương V
  28. Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  29. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện
  30. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  31. Điều 23. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ chức phát triển quỹ đất
  32. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  33. Điều 25. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án: (Trường hợp xác định Chủ đầu tư trước khi thu hồi đất)
  34. Chương VI
  35. Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.