22/2026/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Người ký
Trương Việt Dũng
Ngày ban hành
08/02/2026
Ngày hiệu lực
18/02/2026

Mục lục (66 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Quy định chuyển tiếp
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  7. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  8. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  9. Điều 4. Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
  10. Chương II
  11. Điều 5. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  12. Điều 6. Căn cứ thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  13. Điều 7. Trình tự đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  14. Điều 8. Tổ chuyên gia rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  15. Điều 9. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  16. Điều 10. Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  17. Điều 11. Nguyên tắc xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  18. Điều 12. Điều kiện đối với tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  19. Điều 13. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  20. Điều 14. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  21. Điều 15. Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng, Tổ thẩm định tài chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  22. Điều 16. Quy trình xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  23. Điều 17. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  24. Điều 18. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  25. Điều 19. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  26. Điều 20. Đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  27. Điều 21. Cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  28. Điều 22. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  29. Điều 23. Chấm dứt thực hiện trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  30. Điều 24. Hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố đặt hàng
  31. Điều 25. Nộp hồ sơ đánh giá cuối kỳ
  32. Điều 26. Đánh giá cuối kỳ
  33. Điều 27. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  34. Điều 28. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  35. Điều 29. Lưu trữ, cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
  36. Điều 30. Nội dung và tiêu chí đánh giá
  37. Điều 31. Phương thức đánh giá
  38. Chương III
  39. Điều 32. Điều kiện xét công nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Thành phố
  40. Điều 33. Hồ sơ đề nghị công nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Thành phố
  41. Điều 34. Trình tự, thủ tục công nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Thành phố
  42. Chương IV
  43. Điều 35. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường
  44. Điều 36. Căn cứ thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường
  45. Điều 37. Trình tự đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường
  46. Điều 38. Điều kiện đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường đặt hàng
  47. Điều 39. Quy trình xét đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường
  48. Điều 40. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng, chấm dứt thực hiện trong quá trình triển khai nhiệm vụ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, chấm dứt thực hiện và thanh lý hợp đồng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ xã, phường
  49. Chương V
  50. Điều 41. Thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở
  51. Điều 42. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
  52. Điều 43. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở
  53. Điều 44. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở
  54. Điều 45. Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở
  55. Chương VI
  56. Điều 46. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
  57. Điều 47. Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc điểm b khoản 4 Điều 3 Quy chế này
  58. Chương VII
  59. Điều 48. Tổ chức tư vấn độc lập
  60. Điều 49. Chuyên gia tư vấn
  61. Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
  62. Điều 51. Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
  63. Chương VIII
  64. Điều 52. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức thuộc thành phố Hà Nội
  65. Điều 53. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  66. Điều 54. Trách nhiệm, quyền hạn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
  67. Điều 55. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
  68. Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thành phố Hà Nội
  69. Điều 57. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
  70. Điều 58. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
  71. Điều 59. Chế độ báo cáo
  72. Chương IX
  73. Điều 60. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
  74. Điều 61. Khen thưởng
  75. Điều 62. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.