89/2025/QH15LuậtCòn hiệu lực

Ngân sách nhà nước

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
25/06/2025
Ngày hiệu lực
01/01/2026

Mục lục (85 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng pháp luật
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
  7. Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước
  8. Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
  9. Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
  10. Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ
  11. Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
  12. Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính
  13. Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
  14. Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
  15. Điều 14. Năm ngân sách
  16. Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước
  17. Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
  18. Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm
  19. Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
  20. Chương II
  21. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  22. Điều 54. của Luật này.
  23. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  24. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội
  25. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác
  26. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  27. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
  28. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  29. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
  30. Điều 10. của Luật này.
  31. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  32. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
  33. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  34. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
  35. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  36. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  37. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
  38. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
  39. Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
  40. Chương III
  41. Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
  42. Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
  43. Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
  44. Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
  45. Điều 9. của Luật này.
  46. Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn
  47. Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp
  48. Điều 38. và Điều 39 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp
  49. Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách
  50. Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu
  51. Chương IV
  52. Điều 44. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  53. Điều 45. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  54. Điều 46. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao
  55. Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự
  56. Điều 48. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án
  57. Điều 49. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà
  58. Điều 50. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
  59. Chương V
  60. Điều 51. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  61. Điều 52. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà
  62. Điều 46. của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và
  63. Điều 53. Tạm cấp ngân sách
  64. Điều 54. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
  65. Điều 55. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng
  66. Điều 56. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
  67. Điều 57. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
  68. Điều 58. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
  69. Điều 53. của Luật này.
  70. Điều 59. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
  71. Điều 60. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
  72. Điều 61. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp
  73. Điều 62. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
  74. Điều 63. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
  75. Điều 64. Quản lý ngân quỹ nhà nước
  76. Chương VI
  77. Điều 65. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
  78. Điều 66. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
  79. Điều 67. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
  80. Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân
  81. Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
  82. Điều 70. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước
  83. Điều 71. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
  84. Điều 72. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
  85. Điều 73. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết
  86. Điều 74. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
  87. Điều 75. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy
  88. Chương VII
  89. Điều 76. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù
  90. Điều 77. Điều khoản thi hành
  91. Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp
  92. Điều 79. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.