72/2025/QH15LuậtCòn hiệu lực

Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
16/06/2025
Ngày hiệu lực
16/06/2025

Mục lục (44 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Đơn vị hành chính
  3. Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương
  4. Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
  5. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
  6. Điều 6. Ủy ban nhân dân
  7. Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
  8. Chương II
  9. Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  10. Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
  11. Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
  12. Chương III
  13. Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
  14. Điều 12. Phân quyền
  15. Điều 13. Phân cấp
  16. Điều 14. Ủy quyền
  17. Chương IV
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  19. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  20. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
  21. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  22. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
  23. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
  24. Chương V
  25. Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
  26. Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
  27. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
  28. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
  29. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  30. Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
  31. Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân
  32. Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  33. Điều 37. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
  34. Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
  35. Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
  36. Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  37. Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  38. Điều 43. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân
  39. Chương VI
  40. Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
  41. Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
  42. Điều 46. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một đơn vị hành chính
  43. Điều 47. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính
  44. Điều 48. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới hành chính, di chuyển tập thể dân cư
  45. Điều 49. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
  46. Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân
  47. Chương VII
  48. Điều 51. Hiệu lực thi hành
  49. Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
  50. Điều 53. Tổ chức chính quyền địa phương tại phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026
  51. Điều 54. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.