03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTCThông tư liên tịchHết hiệu lực toàn bộ

Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính

Cơ quan ban hành
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký
Nguyễn Thị Thủy Khiêm
Ngày ban hành
31/08/2016
Ngày hiệu lực
18/10/2016

Mục lục (34 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Ký quyết định kháng nghị
  4. Điều 3. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự
  5. Chương II
  6. Điều 4. Tòa án chuyển hồ sơ vụ án hành chính để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp
  7. Điều 5. Tòa án chuyển hồ sơ vụ án hành chính để Viện kiểm sát xem xét việc kháng nghị
  8. Điều 6. Chuyển hồ sơ để xem xét việc kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  9. Điều 7. Phương thức chuyển hồ sơ
  10. Điều 8. Chuyển giao tài liệu, chứng cứ được cung cấp, thu thập bổ sung cho Viện kiểm sát
  11. Điều 9. Thông báo, chuyển tài liệu, chứng cứ do Viện kiểm sát thu thập
  12. Điều 10. Gửi quyết định, văn bản thông báo về việc chuyển vụ án cho Tòa án có thẩm quyền
  13. Điều 11. Gửi văn bản thông báo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  14. Điều 12. Gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện; văn bản thông báo ngày mở phiên họp giải quyết khiếu nại, kiến nghị; quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện
  15. Điều 13. Gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa sau khi hoãn, việc tiếp tục tạm ngừng phiên tòa
  16. Điều 14. Gửi văn bản thông báo về việc kháng cáo, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo
  17. Điều 15. Gửi văn bản thông báo, quyết định về việc xem xét kháng cáo quá hạn
  18. Điều 16. Gửi văn bản giải thích lý do kháng nghị quá hạn
  19. Điều 17. Gửi văn bản thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; gửi văn bản thông báo về thời gian mở phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  20. Điều 18. Gửi quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án
  21. Điều 19. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo
  22. Chương III
  23. Điều 20. Quyền yêu cầu, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên
  24. Điều 21. Yêu cầu Tòa án cho sao chụp bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện
  25. Điều 22. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ
  26. Điều 23. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa, phiên họp
  27. Chương IV
  28. Điều 24. Thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  29. Điều 25. Thông báo thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  30. Điều 26. Viện kiểm sát tham gia phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện
  31. Điều 27. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm
  32. Điều 28. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn
  33. Điều 29. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm
  34. Điều 30. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  35. Chương V
  36. Điều 31. Quyền yêu cầu của Viện kiểm sát đối với Tòa án
  37. Điều 32. Quyền kiến nghị của Viện kiểm sát đối với Tòa án
  38. Chương VI
  39. Điều 33. Hiệu lực thi hành
  40. Điều 34. Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC: Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính — ThauSo