63/2014/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
24/11/2014
Ngày hiệu lực
01/06/2015

Mục lục (101 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
  4. Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
  5. Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân
  6. Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
  7. Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
  8. Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  9. Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân
  10. Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  11. Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  12. Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân
  13. Chương II
  14. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
  15. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
  16. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
  19. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố
  20. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự
  21. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự
  22. Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
  23. Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
  24. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam
  25. Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam
  26. Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giam
  27. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự
  28. Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự
  29. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật
  30. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
  31. Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
  32. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
  33. Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  34. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
  35. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp
  36. Điều 34. Công tác thống kê tội phạm
  37. Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa học
  38. Điều 36. Công tác xây dựng pháp luật
  39. Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
  40. Điều 38. Hợp tác quốc tế
  41. Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
  42. Chương III
  43. Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
  44. Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
  45. Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  46. Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  47. Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  48. Điều 45. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  49. Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  50. Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  51. Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  52. Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân
  53. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự
  54. Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sự
  55. Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
  56. Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
  57. Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  58. Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  59. Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
  60. Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự
  61. Chương IV
  62. Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  63. Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  64. Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân
  65. Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  66. Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  67. Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  68. Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  69. Điều 65. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  70. Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  71. Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  72. Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  73. Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
  74. Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  75. Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực
  76. Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực
  77. Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
  78. Điều 74. Kiểm sát viên
  79. Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
  80. Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
  81. Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
  82. Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
  83. Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
  84. Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  85. Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
  86. Điều 82. Nhiệm kỳ Kiểm sát viên
  87. Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  88. Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
  89. Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
  90. Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  91. Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
  92. Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
  93. Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
  94. Điều 90. Kiểm tra viên
  95. Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
  96. Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
  97. Chương V
  98. Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân
  99. Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chất
  100. Điều 95. Chế độ tiền lương
  101. Điều 96. Chế độ phụ cấp
  102. Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
  103. Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  104. Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  105. Chương VI
  106. Điều 100. Hiệu lực thi hành
  107. Điều 101. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

63/2014/QH13: Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân — ThauSo