93/2015/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Tố tụng hành chính

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
25/11/2015
Ngày hiệu lực
01/07/2016

Mục lục (373 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật tố tụng hành chính
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính
  6. Điều 5. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  7. Điều 6. Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính
  8. Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính
  9. Điều 8. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện
  10. Điều 9. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
  11. Điều 10. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
  12. Điều 11. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
  13. Điều 12. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính
  14. Điều 13. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  15. Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính
  16. Điều 15. Tòa án xét xử tập thể
  17. Điều 16. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  18. Điều 17. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính
  19. Điều 18. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
  20. Điều 19. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  21. Điều 20. Đối thoại trong tố tụng hành chính
  22. Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
  23. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
  24. Điều 23. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  25. Điều 24. Giám đốc việc xét xử
  26. Điều 25. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính
  27. Điều 26. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án
  28. Điều 27. Việc tham gia tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  29. Điều 28. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
  30. Điều 29. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng
  31. Chương II
  32. Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
  33. Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện
  34. Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
  35. Điều 33. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện
  36. Điều 34. Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
  37. Điều 35. Nhập hoặc tách vụ án hành chính
  38. Chương III
  39. Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
  40. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
  41. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
  42. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
  43. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
  44. Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
  45. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
  46. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
  47. Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên
  48. Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
  49. Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
  50. Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
  51. Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
  52. Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
  53. Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
  54. Điều 51. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
  55. Điều 52. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
  56. Chương IV
  57. Điều 53. Người tham gia tố tụng
  58. Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự
  59. Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
  60. Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện
  61. Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện
  62. Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  63. Điều 59. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính
  64. Điều 60. Người đại diện
  65. Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  66. Điều 62. Người làm chứng
  67. Điều 63. Người giám định
  68. Điều 64. Người phiên dịch
  69. Điều 65. Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
  70. Chương V
  71. Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  72. Điều 67. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  73. Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
  74. Điều 69. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  75. Điều 70. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính
  76. Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
  77. Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  78. Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  79. Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  80. Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  81. Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  82. Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  83. Chương VI
  84. Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
  85. Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
  86. Điều 80. Chứng cứ
  87. Điều 81. Nguồn chứng cứ
  88. Điều 82. Xác định chứng cứ
  89. Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
  90. Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ
  91. Điều 85. Lấy lời khai của đương sự
  92. Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng
  93. Điều 87. Đối chất
  94. Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ
  95. Điều 89. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định
  96. Điều 90. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
  97. Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
  98. Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ
  99. Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ
  100. Điều 94. Bảo quản tài liệu, chứng cứ
  101. Điều 95. Đánh giá chứng cứ
  102. Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ
  103. Điều 97. Bảo vệ chứng cứ
  104. Điều 98. Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ
  105. Chương VII
  106. Điều 99. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  107. Điều 100. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
  108. Điều 101. Những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  109. Điều 102. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  110. Điều 103. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  111. Điều 104. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  112. Điều 105. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử
  113. Điều 106. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân
  114. Điều 107. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  115. Điều 108. Thủ tục niêm yết công khai
  116. Điều 109. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  117. Điều 110. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  118. Chương VIII
  119. Điều 111. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
  120. Điều 112. Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
  121. Điều 113. Trách nhiệm giải quyết đề nghị về việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
  122. Điều 114. Trách nhiệm thực hiện kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
  123. Chương IX
  124. Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án
  125. Điều 116. Thời hiệu khởi kiện
  126. Điều 117. Thủ tục khởi kiện
  127. Điều 118. Đơn khởi kiện
  128. Điều 119. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án
  129. Điều 120. Xác định ngày khởi kiện vụ án hành chính
  130. Điều 121. Nhận và xem xét đơn khởi kiện
  131. Điều 122. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  132. Điều 123. Trả lại đơn khởi kiện
  133. Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện
  134. Điều 125. Thụ lý vụ án
  135. Điều 126. Thông báo về việc thụ lý vụ án
  136. Điều 127. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
  137. Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo
  138. Điều 129. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  139. Chương X
  140. Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  141. Điều 131. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
  142. Điều 132. Lập hồ sơ vụ án hành chính
  143. Điều 133. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
  144. Điều 134. Nguyên tắc đối thoại
  145. Điều 135. Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được
  146. Điều 136. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
  147. Điều 137. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
  148. Điều 138. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
  149. Điều 139. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản đối thoại
  150. Điều 140. Xử lý kết quả đối thoại
  151. Điều 141. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
  152. Điều 142. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án
  153. Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án
  154. Điều 144. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án
  155. Điều 145. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
  156. Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  157. Điều 147. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát
  158. Chương XI
  159. Điều 148. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm
  160. Điều 149. Thời hạn mở phiên tòa
  161. Điều 150. Địa điểm tổ chức phiên tòa
  162. Điều 151. Hình thức bố trí phòng xử án
  163. Điều 152. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói
  164. Điều 153. Nội quy phiên tòa
  165. Điều 154. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
  166. Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
  167. Điều 156. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  168. Điều 157. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  169. Điều 158. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa
  170. Điều 159. Sự có mặt của người làm chứng
  171. Điều 160. Sự có mặt của người giám định
  172. Điều 161. Sự có mặt của người phiên dịch
  173. Điều 162. Hoãn phiên tòa
  174. Điều 163. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa
  175. Điều 164. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa
  176. Điều 165. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa
  177. Điều 166. Biên bản phiên tòa
  178. Điều 167. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
  179. Điều 168. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
  180. Điều 169. Khai mạc phiên tòa
  181. Điều 170. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
  182. Điều 171. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
  183. Điều 172. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  184. Điều 173. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  185. Điều 174. Thay đổi địa vị tố tụng
  186. Điều 175. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
  187. Điều 176. Trình bày của đương sự
  188. Điều 177. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa
  189. Điều 178. Hỏi người khởi kiện
  190. Điều 179. Hỏi người bị kiện
  191. Điều 180. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  192. Điều 181. Hỏi người làm chứng
  193. Điều 182. Công bố các tài liệu của vụ án
  194. Điều 183. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh
  195. Điều 184. Xem xét vật chứng
  196. Điều 185. Hỏi người giám định
  197. Điều 186. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa
  198. Điều 187. Tạm ngừng phiên tòa
  199. Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  200. Điều 189. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
  201. Điều 190. Phát biểu của Kiểm sát viên
  202. Điều 191. Nghị án
  203. Điều 192. Trở lại việc hỏi và tranh luận
  204. Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử
  205. Điều 194. Bản án sơ thẩm
  206. Điều 195. Tuyên án
  207. Điều 196. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án
  208. Điều 197. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án
  209. Chương XII
  210. Điều 198. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
  211. Điều 199. Thời hạn giải quyết vụ án
  212. Điều 200. Sự có mặt của đương sự, đại diện Viện kiểm sát
  213. Điều 201. Áp dụng các quy định khác của Luật này
  214. Điều 202. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án
  215. Chương XIII
  216. Điều 203. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  217. Điều 204. Người có quyền kháng cáo
  218. Điều 205. Đơn kháng cáo
  219. Điều 206. Thời hạn kháng cáo
  220. Điều 207. Kiểm tra đơn kháng cáo
  221. Điều 208. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn
  222. Điều 209. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
  223. Điều 210. Thông báo về việc kháng cáo
  224. Điều 211. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  225. Điều 212. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
  226. Điều 213. Thời hạn kháng nghị
  227. Điều 214. Thông báo về việc kháng nghị
  228. Điều 215. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  229. Điều 216. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
  230. Điều 217. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
  231. Điều 218. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  232. Điều 219. Bổ sung chứng cứ mới
  233. Điều 220. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  234. Điều 221. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  235. Điều 222. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm
  236. Điều 223. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký phiên tòa
  237. Điều 224. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  238. Điều 225. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng
  239. Điều 226. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự
  240. Điều 227. Giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án cấp phúc thẩm
  241. Điều 228. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  242. Điều 229. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  243. Điều 230. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  244. Điều 231. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
  245. Điều 232. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
  246. Điều 233. Thủ tục xét xử phúc thẩm
  247. Điều 234. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm
  248. Điều 235. Người bị kiện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện
  249. Điều 236. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm
  250. Điều 237. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
  251. Điều 238. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm
  252. Điều 239. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm
  253. Điều 240. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
  254. Điều 241. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
  255. Điều 242. Bản án phúc thẩm
  256. Điều 243. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
  257. Điều 244. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
  258. Chương XIV
  259. Điều 245. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
  260. Điều 246. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
  261. Điều 247. Quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn
  262. Điều 248. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn
  263. Điều 249. Phiên tòa theo thủ tục rút gọn
  264. Điều 169. của Luật này.
  265. Điều 250. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn
  266. Điều 251. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn
  267. Điều 252. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  268. Điều 253. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết theo thủ tục rút gọn bị kháng cáo, kháng nghị
  269. Chương XV
  270. Điều 254. Tính chất của giám đốc thẩm
  271. Điều 255. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  272. Điều 256. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  273. Điều 257. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
  274. Điều 258. Thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị, thông báo, kiến nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
  275. Điều 259. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm
  276. Điều 260. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  277. Điều 261. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  278. Điều 262. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  279. Điều 263. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  280. Điều 264. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  281. Điều 265. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
  282. Điều 266. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  283. Điều 267. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
  284. Điều 268. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
  285. Điều 269. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
  286. Điều 270. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
  287. Điều 271. Phạm vi giám đốc thẩm
  288. Điều 272. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  289. Điều 273. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa
  290. Điều 274. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại
  291. Điều 275. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án
  292. Điều 276. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
  293. Điều 277. Quyết định giám đốc thẩm
  294. Điều 278. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
  295. Điều 279. Gửi quyết định giám đốc thẩm
  296. Chương XVI
  297. Điều 280. Tính chất của tái thẩm
  298. Điều 281. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  299. Điều 282. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  300. Điều 283. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  301. Điều 284. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  302. Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  303. Điều 286. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
  304. Chương XVII
  305. Điều 287. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  306. Điều 288. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  307. Điều 289. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  308. Điều 290. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị
  309. Điều 291. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị
  310. Điều 292. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  311. Điều 293. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án
  312. Điều 294. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  313. Điều 295. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  314. Điều 296. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  315. Điều 297. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  316. Chương XVIII
  317. Điều 298. Nguyên tắc áp dụng
  318. Điều 299. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  319. Điều 300. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài
  320. Điều 301. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  321. Điều 302. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  322. Điều 303. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài
  323. Điều 304. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa
  324. Điều 305. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài
  325. Điều 306. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận hoặc do cá nhân cư trú ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chính
  326. Điều 307. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
  327. Điều 308. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài
  328. Chương XIX
  329. Điều 309. Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành
  330. Điều 310. Giải thích bản án, quyết định của Tòa án
  331. Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án
  332. Điều 312. Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án
  333. Điều 313. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính
  334. Điều 314. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính
  335. Điều 315. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án
  336. Chương XX
  337. Điều 316. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa
  338. Điều 317. Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án
  339. Điều 318. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án
  340. Điều 319. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
  341. Điều 320. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án
  342. Điều 321. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự
  343. Điều 322. Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
  344. Điều 323. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án
  345. Điều 324. Xử lý hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án
  346. Điều 325. Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án
  347. Điều 326. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, xử phạt
  348. Chương XXI
  349. Điều 327. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại
  350. Điều 328. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
  351. Điều 329. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  352. Điều 330. Thời hiệu khiếu nại
  353. Điều 331. Hình thức khiếu nại
  354. Điều 332. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng
  355. Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nại
  356. Điều 334. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  357. Điều 335. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
  358. Điều 336. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng hành chính
  359. Điều 337. Người có quyền tố cáo
  360. Điều 338. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
  361. Điều 339. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
  362. Điều 340. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  363. Điều 341. Thủ tục giải quyết tố cáo
  364. Điều 342. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  365. Điều 343. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
  366. Chương XXII
  367. Điều 344. Tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí
  368. Điều 345. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí thu được
  369. Điều 346. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí
  370. Điều 347. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí
  371. Điều 348. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm
  372. Điều 349. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm
  373. Điều 350. Nghĩa vụ nộp lệ phí
  374. Điều 351. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí
  375. Điều 352. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
  376. Điều 353. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
  377. Điều 354. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
  378. Điều 355. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
  379. Điều 356. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
  380. Điều 357. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
  381. Điều 358. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
  382. Điều 359. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
  383. Điều 360. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
  384. Điều 361. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
  385. Điều 362. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định
  386. Điều 363. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp
  387. Điều 364. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản
  388. Điều 365. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
  389. Điều 366. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
  390. Điều 367. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
  391. Điều 368. Chi phí cho người làm chứng
  392. Điều 369. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư
  393. Điều 370. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác
  394. Chương XXIII
  395. Điều 371. Hiệu lực thi hành
  396. Điều 372. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.