21/2017/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Người ký
Đỗ Đức Duy
Ngày ban hành
31/10/2017
Ngày hiệu lực
10/11/2017

Mục lục (34 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  2. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012.
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  7. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  8. Điều 3. Trình tự các thủ tục về khoáng sản để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  9. Điều 4. Các trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  10. Điều 5. Các trường hợp khai thác khoáng sản không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  11. Chương II
  12. Điều 6. Quyền lợi của địa phương, người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  13. Điều 7. Các biện pháp ngăn chặn, xử lý hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản không có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi chung là hoạt động khoáng sản trái phép)
  14. Điều 8. Bảo đảm kinh phí chi cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
  15. Điều 9. Thăm dò nâng cấp trữ lượng trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
  16. Điều 10. Khai thác khoáng sản đi kèm trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
  17. Điều 11. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình khai thác khoáng sản
  18. Điều 12. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa
  19. Điều 13. Thực hiện và nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
  20. Điều 14. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản
  21. Chương III
  22. Điều 15. Sở Tài nguyên và Môi trường
  23. Điều 16. Sở Công Thương
  24. Điều 17. Sở Xây dựng
  25. Điều 18. Sở Tài chính
  26. Điều 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư
  27. Điều 20. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  28. Điều 21. Sở Giao thông vận tải
  29. Điều 22. Cục thuế tỉnh
  30. Điều 23. Công an tỉnh
  31. Điều 24. Các sở, ban, ngành khác
  32. Điều 25. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  33. Điều 26. Uỷ ban nhân dân cấp xã
  34. Chương IV
  35. Điều 27. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
  36. Điều 28. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  37. Điều 29. Các tổ chức, cá nhân khác
  38. Chương V
  39. Điều 30. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.