04/2017/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
16/01/2017
Ngày hiệu lực
01/03/2017

Mục lục (65 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Hình thức văn bản bảo lãnh
  6. Điều 5. Đối tượng, chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ
  7. Điều 32. Luật quản lý nợ công và đáp ứng các quy định cụ thể được nêu tại Nghị định này.
  8. Điều 6. Xây dựng kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn
  9. Điều 7. Xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm
  10. Điều 8. Hạn mức bảo lãnh chính phủ
  11. Điều 9. Điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ
  12. Điều 10. Mức bảo lãnh chính phủ
  13. Điều 11. Thư bảo lãnh
  14. Chương II
  15. Điều 12. Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  16. Điều 13. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  17. Điều 14. Trình tự, thủ tục xem xét, phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  18. Điều 15. Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  19. Điều 13. Nghị định này (bản sao có chứng thực). Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm trường hợp thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh vào nửa cuối năm tài chính.
  20. Điều 16. Thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  21. Điều 17. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  22. Điều 18. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản vay
  23. Điều 19. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
  24. Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu
  25. Điều 21. Thẩm định và cấp bảo lãnh chính phủ
  26. Điều 22. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế
  27. Điều 23. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
  28. Chương III
  29. Điều 24. Ngân hàng phục vụ
  30. Điều 25. Tài khoản Dự án
  31. Điều 26. Quy định về rút vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
  32. Điều 27. Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận
  33. Điều 28. Điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh
  34. Điều 29. Phí bảo lãnh chính phủ
  35. Điều 30. Thu, nộp phí bảo lãnh chính phủ
  36. Điều 31. Sử dụng phí bảo lãnh chính phủ
  37. Điều 32. Tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu
  38. Điều 33. Quản lý việc thế chấp tài sản
  39. Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
  40. Điều 35. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản
  41. Điều 36. Chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu
  42. Điều 37. Chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp
  43. Điều 38. Chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư
  44. Điều 39. Nguyên tắc quản lý rủi ro
  45. Điều 40. Các biện pháp xử lý rủi ro
  46. Điều 41. Chế độ báo cáo của Người được bảo lãnh
  47. Điều 42. Kiểm tra và giám sát
  48. Điều 39. Nghị định này, Bộ Tài chính có quyền tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án hoặc yêu cầu cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), cơ quan quản lý ngành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân và báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý.
  49. Điều 43. Đảm bảo trả nợ vay, nợ trái phiếu của Người được
  50. Điều 44. Vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ
  51. Điều 45. Điều kiện của khoản vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ
  52. Điều 46. Thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh
  53. Điều 47. Xử lý nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ để thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh
  54. Điều 48. Xử lý vi phạm của Người được bảo lãnh
  55. Chương IV
  56. Điều 49. Bộ Tài chính
  57. Điều 50. Bộ Tư pháp
  58. Điều 51. Bộ Ngoại giao
  59. Điều 52. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  60. Điều 53. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành
  61. Điều 54. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
  62. Điều 55. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị cấp bảo lãnh
  63. Điều 56. Nghĩa vụ của Người được bảo lãnh
  64. Điều 57. Trách nhiệm của công ty mẹ
  65. Điều 58. Trách nhiệm của người cho vay, người nhận bảo lãnh
  66. Điều 59. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
  67. Chương V
  68. Điều 60. Hiệu lực thi hành
  69. Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
  70. Điều 62. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

04/2017/NĐ-CP: Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ — ThauSo