49/2014/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Đầu tư công

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
18/06/2014
Ngày hiệu lực
01/01/2015

Mục lục (108 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Lĩnh vực đầu tư công
  7. Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
  8. Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia
  9. Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
  10. Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B
  11. Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C
  12. Điều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
  13. Điều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
  14. Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công
  15. Điều 14. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
  16. Điều 15. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
  17. Điều 16. Các hành vi bị cấm trong đầu tư công
  18. Chương II
  19. Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  20. Điều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  21. Điều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  22. Điều 20. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  23. Điều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  24. Điều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình thuộc thẩm quyền của Chính phủ
  25. Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A
  26. Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  27. Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác quản lý
  28. Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của bộ, cơ quan trung ương
  29. Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý
  30. Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  31. Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  32. Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  33. Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã
  34. Điều 32. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  35. Điều 33. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp và dự án theo hình thức đối tác công tư
  36. Điều 34. Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
  37. Điều 35. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
  38. Điều 36. Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
  39. Điều 37. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  40. Điều 38. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
  41. Điều 39. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
  42. Điều 40. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án
  43. Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định chương trình mục tiêu quốc gia
  44. Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
  45. Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
  46. Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, quyết định dự án
  47. Điều 45. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  48. Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án
  49. Điều 47. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
  50. Điều 48. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định chương trình, dự án
  51. Chương III
  52. Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công
  53. Điều 50. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  54. Điều 51. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  55. Điều 52. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  56. Điều 53. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  57. Điều 54. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
  58. Điều 55. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn
  59. Điều 56. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
  60. Điều 57. Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  61. Điều 58. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
  62. Điều 59. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
  63. Điều 60. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước
  64. Điều 61. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương
  65. Điều 62. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương
  66. Điều 63. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  67. Điều 64. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
  68. Điều 65. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
  69. Điều 66. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
  70. Điều 67. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  71. Điều 68. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
  72. Điều 69. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
  73. Điều 70. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  74. Điều 71. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
  75. Chương IV
  76. Điều 72. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
  77. Điều 73. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
  78. Điều 74. Triển khai kế hoạch đầu tư công
  79. Điều 75. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
  80. Điều 76. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  81. Điều 77. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
  82. Điều 78. Đánh giá kế hoạch đầu tư công
  83. Điều 79. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án
  84. Điều 80. Đánh giá chương trình, dự án
  85. Điều 81. Nội dung đánh giá chương trình, dự án
  86. Điều 82. Giám sát đầu tư của cộng đồng
  87. Điều 83. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng
  88. Điều 84. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án
  89. Điều 85. Thanh tra đầu tư công
  90. Chương V
  91. Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  92. Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  93. Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  94. Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  95. Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan trung ương
  96. Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  97. Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  98. Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  99. Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
  100. Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  101. Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư
  102. Điều 97. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư
  103. Điều 98. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án
  104. Điều 99. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án
  105. Điều 100. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án
  106. Điều 101. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án
  107. Điều 102. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án
  108. Điều 103. Quyền và trách nhiệm của Ban Quản lý chương trình, dự án
  109. Điều 104. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
  110. Điều 105. Xử lý vi phạm
  111. Chương VI
  112. Điều 106. Điều khoản chuyển tiếp
  113. Điều 107. Hiệu lực thi hành
  114. Điều 108. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.