91/2018/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
26/06/2018
Ngày hiệu lực
01/07/2018

Mục lục (68 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ
  5. Điều 5. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
  6. Điều 6. Mức bảo lãnh Chính phủ
  7. Điều 7. Thư bảo lãnh
  8. Điều 8. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ
  9. Điều 9. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm
  10. Điều 10. Hạn mức bảo lãnh chính phủ hàng năm
  11. Điều 11. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  12. Điều 12. Thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  13. Điều 13. Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ
  14. Điều 14. Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  15. Điều 15. Thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  16. Điều 16. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay
  17. Điều 17. Cấp bảo lãnh đối với khoản vay
  18. Điều 18. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
  19. Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  20. Điều 20. Thẩm định và thông báo thực hiện đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  21. Điều 21. Cấp bảo lãnh đối với khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  22. Điều 22. Ngân hàng phục vụ
  23. Điều 23. Tài khoản Dự án
  24. Điều 24. Quy định về rút vốn được Chính phủ bảo lãnh
  25. Điều 25. Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận
  26. Điều 26. Điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh
  27. Điều 27. Phí bảo lãnh chính phủ đối với doanh nghiệp
  28. Điều 28. Thu, nộp phí bảo lãnh chính phủ từ doanh nghiệp
  29. Điều 29. Sử dụng phí bảo lãnh chính phủ
  30. Điều 30. Tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  31. Điều 31. Quản lý việc thế chấp tài sản
  32. Điều 32. Xử lý tài sản thế chấp
  33. Điều 33. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản
  34. Điều 34. Chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
  35. Điều 35. Chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp
  36. Điều 36. Chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư
  37. Điều 37. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro
  38. Điều 38. Các biện pháp xử lý rủi ro
  39. Điều 39. Chế độ báo cáo
  40. Điều 40. Kiểm tra và giám sát
  41. Điều 41. Đảm bảo trả nợ vay, nợ trái phiếu doanh nghiệp
  42. Điều 42. Vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ
  43. Điều 43. Điều kiện của khoản vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ
  44. Điều 44. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
  45. Điều 45. Xử lý nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ để thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
  46. Điều 46. Xử lý vi phạm của đối tượng được bảo lãnh
  47. Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu
  48. Điều 48. Thẩm định hồ sơ, phê duyệt hạn mức và cấp bảo lãnh Chính phủ
  49. Điều 49. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu
  50. Điều 50. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu
  51. Điều 51. Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách
  52. Điều 52. Chế độ báo cáo
  53. Điều 53. Thanh toán trái phiếu của ngân hàng chính sách
  54. Điều 54. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh
  55. Điều 55. Xử lý rủi ro đối với ngân hàng chính sách
  56. Điều 56. Bộ Tài chính
  57. Điều 57. Bộ Tư pháp
  58. Điều 58. Bộ Ngoại giao
  59. Điều 59. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  60. Điều 60. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành
  61. Điều 61. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  62. Điều 62. Trách nhiệm của doanh nghiệp là đối tượng được bảo lãnh
  63. Điều 63. Trách nhiệm của công ty mẹ
  64. Điều 64. Trách nhiệm của ngân hàng chính sách được bảo lãnh
  65. Điều 65. Trách nhiệm của người nhận bảo lãnh
  66. Điều 66. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
  67. Điều 67. Hiệu lực thi hành
  68. Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.