31/2024/QH15LuậtCòn hiệu lực

Đất đai

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
18/01/2024
Ngày hiệu lực
01/01/2025

Mục lục (260 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Người sử dụng đất
  6. Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
  7. Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
  8. Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý
  9. Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
  10. Điều 9. Phân loại đất
  11. Điều 10. Xác định loại đất
  12. Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
  13. Chương II
  14. Điều 12. Sở hữu đất đai
  15. Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
  16. Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
  17. Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
  18. Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
  19. Điều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
  20. Điều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai
  21. Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai
  22. Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
  23. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp
  24. Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
  25. Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai
  26. Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
  27. Điều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
  28. Chương III
  29. Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất
  30. Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  31. Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
  32. Điều 29. Quyền đối với thửa đất liền kề
  33. Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
  34. Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
  35. Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
  36. Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
  37. Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
  38. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  39. Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
  40. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
  41. Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
  42. Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
  43. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
  44. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
  45. Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  46. Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
  47. Điều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  48. Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
  49. Điều 46. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
  50. Điều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
  51. Điều 48. Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện
  52. Chương IV
  53. Điều 49. Địa giới đơn vị hành chính
  54. Điều 50. Đo đạc lập bản đồ địa chính
  55. Điều 51. Nguyên tắc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  56. Điều 52. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
  57. Điều 53. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai
  58. Điều 54. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  59. Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  60. Điều 56. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai
  61. Điều 57. Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai
  62. Điều 58. Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai
  63. Điều 59. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
  64. Chương V
  65. Điều 60. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  66. Điều 61. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  67. Điều 62. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  68. Điều 63. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch
  69. Điều 64. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
  70. Điều 65. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
  71. Điều 66. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
  72. Điều 67. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
  73. Điều 68. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
  74. Điều 69. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  75. Điều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  76. Điều 71. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  77. Điều 72. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  78. Điều 73. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  79. Điều 74. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  80. Điều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  81. Điều 76. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  82. Điều 77. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  83. Chương VI
  84. Điều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  85. Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  86. Điều 80. Căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  87. Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  88. Điều 82. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
  89. Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
  90. Điều 84. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh
  91. Điều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  92. Điều 86. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi
  93. Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  94. Điều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  95. Điều 89. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  96. Điều 90. Trưng dụng đất
  97. Chương VII
  98. Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  99. Điều 92. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
  100. Điều 93. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án độc lập và việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư
  101. Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  102. Điều 95. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  103. Điều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  104. Điều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  105. Điều 98. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  106. Điều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  107. Điều 100. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  108. Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  109. Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
  110. Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  111. Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
  112. Điều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
  113. Điều 106. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
  114. Điều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  115. Điều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  116. Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
  117. Điều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
  118. Điều 111. Bố trí tái định cư
  119. Chương VIII
  120. Điều 112. Nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
  121. Điều 113. Đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác
  122. Điều 114. Quỹ phát triển đất
  123. Điều 115. Tổ chức phát triển quỹ đất
  124. Chương IX
  125. Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  126. Điều 117. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
  127. Điều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
  128. Điều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
  129. Điều 120. Cho thuê đất
  130. Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
  131. Điều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  132. Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  133. Điều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
  134. Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
  135. Điều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
  136. Điều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
  137. Chương X
  138. Điều 128. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
  139. Điều 129. Hồ sơ địa chính
  140. Điều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính
  141. Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
  142. Điều 132. Đăng ký lần đầu
  143. Điều 133. Đăng ký biến động
  144. Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  145. Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  146. Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  147. Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  148. Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
  149. Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
  150. Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền
  151. Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
  152. Điều 142. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất
  153. Điều 143. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
  154. Điều 144. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
  155. Điều 145. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
  156. Điều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
  157. Điều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã
  158. Điều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở
  159. Điều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở
  160. Điều 150. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện
  161. Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  162. Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
  163. Chương XI
  164. Điều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai
  165. Điều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai
  166. Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  167. Điều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
  168. Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  169. Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
  170. Điều 159. Bảng giá đất
  171. Điều 160. Giá đất cụ thể
  172. Điều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
  173. Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất
  174. Chương XII
  175. Điều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  176. Điều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  177. Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
  178. Điều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
  179. Điều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai
  180. Điều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  181. Điều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
  182. Điều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  183. Chương XIII
  184. Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
  185. Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
  186. Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
  187. Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
  188. Điều 175. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
  189. Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
  190. Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
  191. Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
  192. Điều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
  193. Điều 180. Đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
  194. Điều 181. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
  195. Điều 182. Đất trồng lúa
  196. Điều 183. Đất chăn nuôi tập trung
  197. Điều 184. Đất rừng sản xuất
  198. Điều 185. Đất rừng phòng hộ
  199. Điều 186. Đất rừng đặc dụng
  200. Điều 187. Đất làm muối
  201. Điều 188. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm
  202. Điều 189. Đất có mặt nước ven biển
  203. Điều 190. Hoạt động lấn biển
  204. Điều 191. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
  205. Điều 192. Tập trung đất nông nghiệp
  206. Điều 193. Tích tụ đất nông nghiệp
  207. Điều 194. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
  208. Điều 195. Đất ở tại nông thôn
  209. Điều 196. Đất ở tại đô thị
  210. Điều 197. Đất xây dựng khu chung cư
  211. Điều 198. Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn
  212. Điều 199. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
  213. Điều 200. Đất quốc phòng, an ninh
  214. Điều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  215. Điều 202. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
  216. Điều 203. Đất sử dụng cho khu kinh tế
  217. Điều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
  218. Điều 205. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
  219. Điều 206. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
  220. Điều 207. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  221. Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
  222. Điều 209. Đất dành cho đường sắt
  223. Điều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
  224. Điều 211. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
  225. Điều 212. Đất tín ngưỡng
  226. Điều 213. Đất tôn giáo
  227. Điều 214. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
  228. Điều 215. Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
  229. Điều 216. Đất xây dựng công trình ngầm
  230. Điều 217. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
  231. Điều 218. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
  232. Điều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
  233. Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất
  234. Điều 221. Quản lý đất chưa sử dụng
  235. Điều 222. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
  236. Chương XIV
  237. Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
  238. Điều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  239. Điều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai
  240. Điều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  241. Điều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  242. Điều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
  243. Điều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
  244. Chương XV
  245. Điều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  246. Điều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  247. Điều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  248. Điều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  249. Điều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
  250. Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
  251. Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
  252. Điều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
  253. Điều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
  254. Điều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
  255. Điều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ
  256. Điều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
  257. Điều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
  258. Chương XVI
  259. Điều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
  260. Điều 244. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
  261. Điều 245. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14 và Nghị quyết số 96/2023/QH15
  262. Điều 246. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15
  263. Điều 247. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
  264. Điều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
  265. Điều 249. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12
  266. Điều 250. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
  267. Điều 251. Bãi bỏ một số điều của các luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan đến đất đai
  268. Điều 252. Hiệu lực thi hành
  269. Điều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
  270. Điều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
  271. Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
  272. Điều 256. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành
  273. Điều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
  274. Điều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
  275. Điều 259. Xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
  276. Điều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

31/2024/QH15: Đất đai — ThauSo