58/2024/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Đầu tư công

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
29/11/2024
Ngày hiệu lực
01/01/2025

Mục lục (103 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Đối tượng đầu tư công
  7. Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
  8. Điều 7. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công
  9. Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia
  10. Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
  11. Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B
  12. Điều 11. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C
  13. Điều 12. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
  14. Điều 13. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
  15. Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công
  16. Điều 15. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
  17. Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công
  18. Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
  19. Chương II
  20. Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  21. Điều 19. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
  22. Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  23. Điều 21. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  24. Điều 22. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
  25. Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ
  26. Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  27. Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  28. Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương
  29. Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công do địa phương quản lý
  30. Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp
  31. Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý
  32. Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
  33. Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trở lên
  34. Điều 32. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
  35. Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
  36. Điều 34. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
  37. Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
  38. Điều 36. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
  39. Điều 37. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư
  40. Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
  41. Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
  42. Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
  43. Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
  44. Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
  45. Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
  46. Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự toán nhiệm vụ quy hoạch
  47. Điều 45. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
  48. Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án
  49. Điều 47. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
  50. Điều 48. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án
  51. Chương III
  52. Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công
  53. Điều 50. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  54. Điều 51. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
  55. Điều 52. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  56. Điều 53. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  57. Điều 54. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
  58. Điều 55. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
  59. Điều 56. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
  60. Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
  61. Điều 58. Vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án
  62. Điều 59. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
  63. Điều 60. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước
  64. Điều 61. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước
  65. Điều 62. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
  66. Chương IV
  67. Điều 63. Đề xuất chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
  68. Điều 64. Chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
  69. Điều 65. Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
  70. Điều 66. Trình tự, thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
  71. Điều 67. Nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công; thời gian bố trí kế hoạch vốn; phương thức giải ngân đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
  72. Chương V
  73. Điều 68. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
  74. Điều 69. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
  75. Điều 70. Triển khai kế hoạch đầu tư công
  76. Điều 71. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
  77. Điều 72. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
  78. Điều 73. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
  79. Điều 74. Đánh giá kế hoạch đầu tư công
  80. Điều 75. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án
  81. Điều 76. Đánh giá chương trình, dự án
  82. Điều 77. Nội dung đánh giá chương trình, dự án
  83. Điều 78. Giám sát đầu tư của cộng đồng
  84. Điều 79. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng
  85. Điều 80. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án
  86. Chương VI
  87. Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  88. Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  89. Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  90. Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
  91. Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  92. Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  93. Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương
  94. Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  95. Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  96. Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  97. Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  98. Điều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư
  99. Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư
  100. Điều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án
  101. Điều 95. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án
  102. Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án
  103. Điều 97. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định chương trình, dự án
  104. Điều 98. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án
  105. Điều 99. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án
  106. Điều 100. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
  107. Điều 101. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công
  108. Chương VII
  109. Điều 102. Hiệu lực thi hành
  110. Điều 103. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.