28/2013/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Phòng, chống khủng bố

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
12/06/2013
Ngày hiệu lực
01/10/2013

Mục lục (51 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống khủng bố
  6. Điều 5. Chính sách phòng, chống khủng bố
  7. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  8. Điều 7. Trách nhiệm phòng, chống khủng bố
  9. Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
  10. Điều 9. Điều tra, truy tố, xét xử tội phạm khủng bố, tội phạm tài trợ khủng bố
  11. Điều 10. Xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố
  12. Điều 11. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động phòng, chống khủng bố
  13. Chương II
  14. Điều 12. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố
  15. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố
  16. Điều 14. Lực lượng chống khủng bố
  17. Điều 15. Người chỉ huy chống khủng bố
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chỉ huy chống khủng bố
  19. Điều 17. Trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện chống khủng bố
  20. Điều 18. Huy động lực lượng, phương tiện; trưng mua, trưng dụng tài sản chống khủng bố
  21. Chương III
  22. Điều 19. Biện pháp phòng ngừa khủng bố
  23. Điều 20. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống khủng bố
  24. Điều 21. Quản lý hành chính về an ninh, trật tự
  25. Điều 22. Kiểm soát hoạt động giao thông vận tải
  26. Điều 23. Kiểm soát giao dịch tiền, tài sản
  27. Điều 24. Kiểm soát phương tiện, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh
  28. Điều 25. Kiểm soát hoạt động xuất bản, báo chí, bưu chính, viễn thông và các hình thức thông tin khác
  29. Điều 26. Kiểm soát các hoạt động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
  30. Điều 27. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống khủng bố
  31. Chương IV
  32. Điều 28. Phát hiện khủng bố
  33. Điều 29. Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về khủng bố
  34. Điều 30. Biện pháp chống khủng bố
  35. Điều 31. Chống khủng bố tại trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này
  36. Điều 32. Chống khủng bố đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam ở nước ngoài
  37. Chương V
  38. Điều 33. Phát hiện tài trợ khủng bố, tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tài trợ khủng bố
  39. Điều 34. Nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng và áp dụng biện pháp tạm thời
  40. Điều 35. Kiểm soát vận chuyển tiền mặt, kim khí quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới
  41. Chương VI
  42. Điều 36. Nguyên tắc hợp tác quốc tế
  43. Điều 37. Nội dung, trách nhiệm hợp tác quốc tế
  44. Điều 38. Hợp tác quốc tế giải quyết vụ khủng bố
  45. Chương VII
  46. Điều 39. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống khủng bố
  47. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an
  48. Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  49. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  50. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  51. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  52. Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  53. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
  54. Điều 47. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan trong phòng, chống khủng bố
  55. Điều 48. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
  56. Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  57. Chương VIII
  58. Điều 50. Hiệu lực thi hành
  59. Điều 51. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.