109/2013/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
24/09/2013
Ngày hiệu lực
09/11/2013

Mục lục (46 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
  5. Điều 4. Thời hiệu xử phạt
  6. Chương II
  7. Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá
  8. Điều 6. Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước
  9. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hiệp thương giá
  10. Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
  11. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ
  12. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về giá trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định của Chính phủ
  13. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
  14. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ
  15. Điều 13. Hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý
  16. Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
  17. Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  18. Điều 16. Hành vi gian lận về giá
  19. Điều 17. Hành vi lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường, lợi dụng chính sách của Nhà nước để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý
  20. Điều 18. Hành vi vi phạm quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá
  21. Điều 19. Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá
  22. Điều 20. Hành vi vi phạm quy định đối với người có tài sản thẩm định giá và người sử dụng kết quả thẩm định giá
  23. Điều 21. Hành vi vi phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
  24. Chương III
  25. Điều 22. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí
  26. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
  27. Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
  28. Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí
  29. Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
  30. Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước đối với trường hợp được giao, ủy quyền thu phí, lệ phí
  31. Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về in chứng từ thu phí, lệ phí
  32. Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
  33. Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
  34. Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu phí, lệ phí
  35. Điều 32. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí
  36. Chương IV
  37. Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử
  38. Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn
  39. Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in
  40. Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn
  41. Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
  42. Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
  43. Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua
  44. Điều 40. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
  45. Chương V
  46. Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  47. Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá
  48. Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí
  49. Điều 44. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn
  50. Chương VI
  51. Điều 45. Hiệu lực thi hành
  52. Điều 46. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

109/2013/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn — ThauSo