28/2023/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Tài nguyên nước 2023

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
27/11/2023
Ngày hiệu lực
01/07/2024

Mục lục (93 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
  5. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên nước
  6. Điều 5. Danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước
  7. Điều 6. Phát triển khoa học, công nghệ trong quản lý, bảo vệ, điều hòa,
  8. Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
  9. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
  10. Chương II
  11. Điều 9. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước
  12. Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước
  13. Điều 9. của Luật này;
  14. Điều 7. của Luật này.
  15. Điều 11. Chiến lược tài nguyên nước quốc gia
  16. Điều 12. Quy hoạch về tài nguyên nước
  17. Điều 13. Căn cứ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  18. Điều 14. Nguyên tắc lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  19. Điều 15. Nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  20. Điều 16. Nội dung của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  21. Điều 17. Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  22. Điều 18. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  23. Điều 19. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
  24. Điều 20. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
  25. Chương III
  26. Điều 21. Bảo vệ nguồn nước mặt
  27. Điều 22. Chức năng nguồn nước
  28. Điều 23. Hành lang bảo vệ nguồn nước
  29. Điều 24. Dòng chảy tối thiểu
  30. Điều 25. Bảo đảm lưu thông của dòng chảy
  31. Điều 26. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt
  32. Điều 27. Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi
  33. Điều 28. Bảo vệ nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo,
  34. Điều 29. Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy
  35. Điều 30. Ngưỡng khai thác nước dưới đất
  36. Điều 31. Bảo vệ nước dưới đất
  37. Điều 32. Phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước
  38. Điều 33. Phòng, chống ô nhiễm nước biển
  39. Điều 34. Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và ứng phó,
  40. Chương IV
  41. Điều 35. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước
  42. Điều 36. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước
  43. Điều 37. Chuyển nước lưu vực sông
  44. Điều 38. Quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
  45. Điều 39. Bổ sung nhân tạo nước dưới đất
  46. Điều 40. Gây mưa nhân tạo
  47. Điều 41. Quy định chung về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  48. Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
  49. Điều 43. Khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt
  50. Điều 51. của Luật này và kết nối, truyền dữ liệu về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
  51. Điều 44. Khai thác tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp
  52. Điều 45. Khai thác tài nguyên nước cho thủy điện
  53. Điều 46. Khai thác tài nguyên nước cho sản xuất muối và nuôi trồng
  54. Điều 47. Khai thác tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, khai thác,
  55. Điều 48. Sử dụng nguồn nước cho giao thông thủy
  56. Điều 49. Sử dụng nguồn nước cho các mục đích khác
  57. Điều 50. Đập, hồ chứa và việc khai thác, sử dụng nước liên quan đến đập,
  58. Điều 35. và Điều 36 của Luật này.
  59. Điều 51. Quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước
  60. Điều 52. Quy định chung về việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai
  61. Điều 53. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò,
  62. Điều 54. Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép
  63. Điều 55. Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
  64. Điều 56. Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép
  65. Điều 57. Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép
  66. Điều 58. Sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, hiệu quả
  67. Điều 59. Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước
  68. Điều 60. Ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
  69. Chương V
  70. Điều 61. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống và khắc phục tác hại do
  71. Điều 62. Phòng, chống và khắc phục tác hại của nước do thiên tai gây ra
  72. Điều 63. Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo
  73. Điều 36. của Luật này.
  74. Điều 64. Phòng, chống xâm nhập mặn
  75. Điều 65. Phòng, chống sụt, lún đất
  76. Điều 66. Phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
  77. Chương VI
  78. Điều 67. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động tài nguyên nước
  79. Điều 68. Thuế, phí về tài nguyên nước
  80. Điều 69. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  81. Điều 70. Dịch vụ về tài nguyên nước
  82. Điều 71. Hạch toán tài nguyên nước
  83. Điều 72. Nguồn lực cho quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
  84. Điều 73. Ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân
  85. Điều 74. Xã hội hóa đầu tư phát triển, tích trữ nước và phục hồi nguồn nước
  86. Chương VII
  87. Điều 75. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về tài nguyên nước
  88. Điều 76. Nội dung hợp tác quốc tế về tài nguyên nước
  89. Điều 77. Trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích của Việt Nam đối với nguồn
  90. Điều 78. Giải quyết tranh chấp, bất đồng về nguồn nước liên quốc gia
  91. Chương VIII
  92. Điều 79. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Chính phủ,
  93. Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban
  94. Điều 81. Điều phối, giám sát hoạt động bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
  95. Chương IX
  96. Điều 82. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước
  97. Điều 83. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước
  98. Chương X
  99. Điều 84. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến tài nguyên nước
  100. Điều 85. Hiệu lực thi hành
  101. Điều 52. của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
  102. Điều 86. Quy định chuyển tiếp
  103. Điều 52. của Luật này có hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước,

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.