49/2024/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Phòng không nhân dân

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
27/11/2024
Ngày hiệu lực
01/07/2025

Mục lục (47 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng không nhân dân
  5. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng không nhân dân
  6. Điều 5. Nhiệm vụ phòng không nhân dân
  7. Điều 6. Trọng điểm phòng không nhân dân
  8. Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm
  9. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  10. Chương II
  11. Điều 9. Cơ quan chỉ đạo phòng không nhân dân
  12. Điều 10. Hoạt động chỉ đạo phòng không nhân dân
  13. Điều 11. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân
  14. Điều 12. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân
  15. Điều 13. Tổ chức lực lượng phòng không nhân dân
  16. Điều 14. Thời hạn huy động lực lượng rộng rãi
  17. Điều 15. Độ tuổi huy động lực lượng rộng rãi
  18. Điều 16. Quản lý lực lượng rộng rãi
  19. Điều 17. Thẩm quyền, trình tự huy động lực lượng rộng rãi
  20. Chương III
  21. Điều 18. Nội dung hoạt động phòng không nhân dân
  22. Điều 19. Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
  23. Điều 20. Xây dựng thế trận phòng không nhân dân
  24. Điều 21. Tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân
  25. Điều 22. Bồi dưỡng, tập huấn về phòng không nhân dân
  26. Điều 23. Huấn luyện phòng không nhân dân
  27. Điều 24. Diễn tập phòng không nhân dân
  28. Điều 25. Công trình phòng không nhân dân
  29. Điều 26. Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân
  30. Chương IV
  31. Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  32. Điều 28. Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  33. Điều 29. Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  34. Điều 30. Cấp phép bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  35. Điều 31. Phân loại, điều kiện khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  36. Điều 32. Giấy phép điều khiển bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  37. Điều 33. Đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  38. Điều 34. Chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  39. Điều 35. Dự báo, thông báo, hiệp đồng, quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay
  40. Điều 36. Công tác bảo đảm an toàn phòng không
  41. Điều 37. Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không
  42. Điều 38. Quản lý chướng ngại vật phòng không
  43. Điều 39. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không
  44. Chương V
  45. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với phòng không nhân dân
  46. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân đối với phòng không nhân dân
  47. Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
  48. Chương VI
  49. Điều 43. Nguồn lực cho hoạt động phòng không nhân dân
  50. Điều 44. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, tham gia hoạt động phòng không nhân dân
  51. Điều 45. Bảo đảm trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân
  52. Chương VII
  53. Điều 46. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 18/2023/QH15 như sau:
  54. Điều 47. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.