45/2013/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Đất đai

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
29/11/2013
Ngày hiệu lực
01/07/2014

Mục lục (212 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Sở hữu đất đai
  6. Điều 5. Người sử dụng đất
  7. Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
  8. Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
  9. Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
  10. Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
  11. Điều 10. Phân loại đất
  12. Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
  13. Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
  14. Chương II
  15. Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai
  16. Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
  17. Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
  18. Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
  19. Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
  20. Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất
  21. Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
  22. Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
  23. Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
  24. Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
  25. Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
  26. Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai
  27. Điều 25. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn
  28. Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
  29. Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số
  30. Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai
  31. Chương III
  32. Điều 29. Địa giới hành chính
  33. Điều 30. Bản đồ hành chính
  34. Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
  35. Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
  36. Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
  37. Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
  38. Chương IV
  39. Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  40. Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  41. Điều 37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  42. Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
  43. Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
  44. Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
  45. Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
  46. Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  47. Điều 43. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  48. Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  49. Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  50. Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  51. Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  52. Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  53. Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  54. Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  55. Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành
  56. Chương V
  57. Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  58. Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
  59. Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
  60. Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
  61. Điều 56. Cho thuê đất
  62. Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
  63. Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  64. Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  65. Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
  66. Chương VI
  67. Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  68. Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  69. Điều 63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  70. Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  71. Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
  72. Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
  73. Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  74. Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi
  75. Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  76. Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  77. Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  78. Điều 72. Trưng dụng đất
  79. Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
  80. Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  81. Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  82. Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  83. Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  84. Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
  85. Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  86. Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  87. Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  88. Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
  89. Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  90. Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
  91. Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  92. Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
  93. Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
  94. Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  95. Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  96. Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  97. Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  98. Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
  99. Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  100. Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  101. Chương VII
  102. Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  103. Điều 96. Hồ sơ địa chính
  104. Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  105. Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  106. Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  107. Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  108. Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  109. Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
  110. Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
  111. Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
  112. Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  113. Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
  114. Chương VIII
  115. Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
  116. Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  117. Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
  118. Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  119. Điều 111. Quỹ phát triển đất
  120. Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất
  121. Điều 113. Khung giá đất
  122. Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
  123. Điều 115. Tư vấn xác định giá đất
  124. Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
  125. Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất
  126. Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất
  127. Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
  128. Chương IX
  129. Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai
  130. Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
  131. Điều 122. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
  132. Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai
  133. Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai
  134. Chương X
  135. Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài
  136. Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
  137. Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
  138. Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
  139. Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
  140. Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  141. Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
  142. Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
  143. Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
  144. Điều 134. Đất trồng lúa
  145. Điều 135. Đất rừng sản xuất
  146. Điều 136. Đất rừng phòng hộ
  147. Điều 137. Đất rừng đặc dụng
  148. Điều 138. Đất làm muối
  149. Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
  150. Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
  151. Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
  152. Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
  153. Điều 143. Đất ở tại nông thôn
  154. Điều 144. Đất ở tại đô thị
  155. Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư
  156. Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
  157. Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
  158. Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
  159. Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
  160. Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
  161. Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
  162. Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
  163. Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
  164. Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
  165. Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
  166. Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
  167. Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  168. Điều 158. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
  169. Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo
  170. Điều 160. Đất tín ngưỡng
  171. Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm
  172. Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
  173. Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
  174. Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng
  175. Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
  176. Chương XI
  177. Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
  178. Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
  179. Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
  180. Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
  181. Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
  182. Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
  183. Điều 172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
  184. Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
  185. Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
  186. Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
  187. Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  188. Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
  189. Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
  190. Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
  191. Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
  192. Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
  193. Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
  194. Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
  195. Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh
  196. Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  197. Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  198. Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm
  199. Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  200. Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
  201. Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
  202. Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
  203. Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
  204. Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
  205. Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
  206. Chương XII
  207. Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai
  208. Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
  209. Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  210. Chương XIII
  211. Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai
  212. Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  213. Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai
  214. Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai
  215. Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
  216. Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
  217. Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
  218. Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai
  219. Điều 206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
  220. Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
  221. Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
  222. Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính
  223. Chương XIV
  224. Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp
  225. Điều 211. Hiệu lực thi hành
  226. Điều 212. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.