66/2006/QH11LuậtHết hiệu lực một phần

Hàng không dân dụng Việt Nam

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
29/06/2006
Ngày hiệu lực
01/01/2007

Mục lục (202 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng pháp luật
  5. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
  6. Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
  7. Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
  8. Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
  9. Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
  10. Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
  11. Điều 10. Thanh tra hàng không
  12. Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
  13. Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
  14. Chương II
  15. Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
  16. Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
  17. Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay
  18. Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay
  19. Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
  20. Điều 18. Giấy chứng nhận loại
  21. Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay
  22. Điều 20. Thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay
  23. Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
  24. Điều 22. Người khai thác tàu bay
  25. Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
  26. Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay
  27. Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay
  28. Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay
  29. Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
  30. Điều 28. Các quyền đối với tàu bay
  31. Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
  32. Điều 30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay
  33. Điều 31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay
  34. Điều 32. Thế chấp tàu bay
  35. Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
  36. Điều 34. Các khoản nợ ưu tiên
  37. Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay
  38. Điều 36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay
  39. Điều 37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay
  40. Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay
  41. Điều 39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
  42. Điều 40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
  43. Điều 41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
  44. Điều 42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
  45. Điều 43. Tạm giữ tàu bay
  46. Điều 44. Bắt giữ tàu bay
  47. Điều 45. Khám xét tàu bay
  48. Điều 46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển
  49. Chương III
  50. Điều 47. Cảng hàng không, sân bay
  51. Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
  52. Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
  53. Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
  54. Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
  55. Điều 52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng
  56. Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
  57. Điều 54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
  58. Điều 55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
  59. Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
  60. Điều 57. Quản lý đất cảng hàng không, sân bay
  61. Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
  62. Điều 59. Cảng vụ hàng không
  63. Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không
  64. Điều 61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
  65. Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
  66. Điều 63. Doanh nghiệp cảng hàng không
  67. Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
  68. Điều 65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  69. Điều 66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
  70. Điều 67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  71. Chương IV
  72. Điều 68. Nhân viên hàng không
  73. Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không
  74. Điều 70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ
  75. Điều 71. Thành phần tổ bay
  76. Điều 72. Tổ lái
  77. Điều 73. Tiếp viên hàng không
  78. Điều 74. Người chỉ huy tàu bay
  79. Điều 75. Quyền của người chỉ huy tàu bay
  80. Điều 76. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay
  81. Điều 77. Quyền lợi của thành viên tổ bay
  82. Điều 78. Nghĩa vụ của thành viên tổ bay
  83. Chương V
  84. Điều 79. Tổ chức, sử dụng vùng trời
  85. Điều 80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay
  86. Điều 81. Cấp phép bay
  87. Điều 82. Điều kiện cấp phép bay
  88. Điều 83. Chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay
  89. Điều 84. Yêu cầu đối với tàu bay và tổ bay khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam
  90. Điều 85. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
  91. Điều 86. Khu vực nguy hiểm
  92. Điều 87. Bay trên khu vực đông dân
  93. Điều 88. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
  94. Điều 89. Công bố thông tin hàng không
  95. Điều 90. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
  96. Điều 91. Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự
  97. Điều 92. Quản lý chướng ngại vật
  98. Điều 93. Quản lý tần số
  99. Điều 94. Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay
  100. Điều 95. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
  101. Điều 96. Dịch vụ không lưu
  102. Điều 97. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
  103. Điều 98. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
  104. Điều 99. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
  105. Điều 100. Quy định chi tiết về bảo đảm hoạt động bay
  106. Điều 101. Thông báo tình trạng lâm nguy, lâm nạn
  107. Điều 102. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
  108. Điều 103. Trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn
  109. Điều 104. Sự cố, tai nạn tàu bay
  110. Điều 105. Mục đích và thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
  111. Điều 106. Trách nhiệm điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
  112. Điều 107. Quyền của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
  113. Điều 108. Trách nhiệm thông báo và bảo vệ chứng cứ
  114. Chương VI
  115. Điều 109. Kinh doanh vận chuyển hàng không
  116. Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
  117. Điều 111. Điều lệ vận chuyển
  118. Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không
  119. Điều 113. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
  120. Điều 114. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế
  121. Điều 115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa
  122. Điều 116. Giá cước vận chuyển hàng không
  123. Điều 117. Vận chuyển hỗn hợp
  124. Điều 118. Vận chuyển kế tiếp
  125. Điều 119. Đơn giản hoá thủ tục trong vận chuyển hàng không
  126. Điều 120. Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam
  127. Điều 121. Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê
  128. Điều 122. Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không
  129. Điều 123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
  130. Điều 124. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
  131. Điều 125. Điều kiện, thủ tục và việc đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài
  132. Điều 126. Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính
  133. Điều 127. Kiểm tra, thanh tra khai thác vận chuyển hàng không
  134. Điều 128. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá
  135. Điều 129. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hoá
  136. Điều 130. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hoá
  137. Điều 131. Lập vận đơn hàng không
  138. Điều 132. Giấy tờ về tính chất của hàng hoá
  139. Điều 133. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa
  140. Điều 134. Các trường hợp hàng hoá bị từ chối vận chuyển
  141. Điều 135. Trách nhiệm của người gửi hàng trong việc cung cấp thông tin
  142. Điều 136. Trả hàng hoá
  143. Điều 137. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba
  144. Điều 138. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hoá
  145. Điều 139. Quyền định đoạt hàng hoá
  146. Điều 140. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
  147. Điều 141. Xuất vận đơn hàng không thứ cấp
  148. Điều 142. Thanh lý hàng hoá
  149. Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý
  150. Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý
  151. Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách
  152. Điều 146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
  153. Điều 147. Quyền của hành khách
  154. Điều 148. Nghĩa vụ của hành khách
  155. Điều 149. Vận chuyển hành lý
  156. Điều 150. Thanh lý hành lý
  157. Điều 151. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
  158. Điều 152. Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
  159. Điều 153. Người nhận khiếu nại hoặc yêu cầu
  160. Điều 154. Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với nhân viên, đại lý
  161. Điều 155. Tổng số tiền bồi thường thiệt hại
  162. Điều 156. Người bị khởi kiện
  163. Điều 157. Vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, thư
  164. Điều 158. Vận chuyển hàng nguy hiểm
  165. Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân
  166. Chương VII
  167. Điều 160. Bồi thường thiệt hại đối với hành khách
  168. Điều 161. Bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá, hành lý
  169. Điều 162. Mức bồi thường thiệt hại hàng hoá, hành lý
  170. Điều 163. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
  171. Điều 164. Bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm
  172. Điều 165. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  173. Điều 166. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
  174. Điều 167. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  175. Điều 168. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
  176. Điều 169. Tiền trả trước
  177. Điều 170. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
  178. Điều 171. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
  179. Điều 172. Thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận chuyển hàng không quốc tế
  180. Điều 173. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
  181. Điều 174. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
  182. Điều 175. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
  183. Điều 176. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
  184. Điều 177. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  185. Điều 178. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  186. Điều 179. Quyền khởi kiện để truy đòi của người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  187. Điều 180. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
  188. Điều 181. Các trường hợp người khai thác tàu bay mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  189. Điều 182. Giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổng giá trị thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
  190. Điều 183. Các trường hợp người bảo hiểm, người bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  191. Điều 184. Miễn kê biên tiền bảo hiểm, tiền bảo đảm
  192. Điều 185. Thẩm quyền xét xử của Toà án
  193. Điều 186. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
  194. Điều 187. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại
  195. Điều 188. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác khi tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau
  196. Điều 189. Trách nhiệm liên đới
  197. Chương VIII
  198. Điều 190. An ninh hàng không
  199. Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
  200. Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
  201. Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
  202. Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
  203. Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
  204. Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
  205. Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
  206. Chương IX
  207. Điều 198. Điều kiện hoạt động hàng không chung
  208. Điều 199. Quản lý hoạt động hàng không chung
  209. Điều 200. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung
  210. Điều 201. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  211. Chương X
  212. Điều 202. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.