109/2023/NQ-HĐNDNghị quyếtHết hiệu lực toàn bộ
Quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Người ký
- Lương Nguyễn Minh Triết
- Ngày ban hành
- 14/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 01/01/2024
Mục lục (27 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác y tế - dân số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Chương II
- Điều 3. Nội dung và mức chi tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề về y tế - dân số theo hướng dẫn của Bộ Y tế; hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh; hỗ trợ tổ chức hoạt động sinh hoạt các câu lạc bộ thực hiện tư vấn về nội dung phòng, điều trị, chăm sóc cho người bệnh
- Điều 4. Chi hỗ trợ các Trung tâm Y tế quận, huyện; Trạm Y tế xã, phường và các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ xây dựng, triển khai, duy trì mô hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (gồm 05 nhóm bệnh: đái tháo đường; tăng huyết áp, tai biến mạch não/đột quỵ não, nhồi máu cơ tim; ung thư; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản; sức khỏe tâm thần) theo quy định của Bộ Y tế. Mức hỗ trợ 200.000 đồng/nhóm bệnh/cơ sở y tế/tháng để thực hiện các nội dung sau:
- Điều 5. Nội dung và mức chi tổ chức khám sàng lọc, phát hiện, quản lý sàng lọc, tham gia chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng; khám bệnh, chữa bệnh kết hợp quân dân y. Nội dung và mức chi bao gồm:
- Điều 6. Chi hỗ trợ giám sát dịch tễ học; giám sát các bệnh tật; giám sát dinh dưỡng; giám sát sức khỏe sinh sản; giám sát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát bệnh, tật bẩm sinh; giám sát điều kiện, vệ sinh trường học; giám sát các hoạt động chuyên môn theo Kế hoạch, Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố:
- Điều 7. Chi hỗ trợ cộng tác viên dân số - y tế - trẻ em tại xã, phường
- Điều 8. Nội dung và mức chi hội nghị, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn
- Điều 9. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát, thống kê theo nội dung chuyên môn của từng chương trình, kế hoạch, đề án
- Điều 10. Chi vận chuyển vắc xin, vật tư y tế, mẫu bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm để phục vụ hoạt động chuyên môn của chương trình/kế hoạch, máy móc, trang thiết bị; chi phí đi lại của cán bộ y tế, dân số, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các đợt khám sàng lọc, khám chữa bệnh quân dân y kết hợp tại cộng đồng, phát hiện và triển khai các chiến dịch:
- Chương III
- Điều 11. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống phong
- Điều 12. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống lao
- Điều 13. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống sốt rét
- Điều 14. Mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết
- Điều 15. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần
- Điều 16. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt
- Điều 17. Nội dung và mức chi đặc thù cho hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
- Điều 18. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động tiêm chủng mở rộng
- Điều 19. Nội dung và mức chi đặc thù cho hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Điều 20. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng
- Điều 21. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
- Điều 22. Nội dung và mức chi đặc thù hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Điều 23. Nội dung và mức chi đặc thù của chương trình Quân dân y kết hợp
- Điều 24. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động truyền thông y tế
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.