34/2016/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
14/05/2016
Ngày hiệu lực
01/07/2016

Mục lục (189 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Xác định văn bản quy phạm pháp luật
  5. Chương II
  6. Điều 4. Các trường hợp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  7. Điều 5. Xây dựng nội dung của chính sách
  8. Điều 6. Đánh giá tác động của chính sách
  9. Điều 7. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
  10. Điều 8. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
  11. Điều 9. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
  12. Điều 10. Trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  13. Điều 11. Sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  14. Điều 12. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
  15. Điều 13. Trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  16. Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  17. Điều 15. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  18. Điều 16. Báo cáo thẩm định
  19. Điều 17. Trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  20. Điều 18. Thông qua đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
  21. Chương III
  22. Điều 19. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  23. Điều 20. Trách nhiệm lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  24. Điều 21. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  25. Điều 22. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
  26. Điều 23. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  27. Điều 24. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  28. Chương IV
  29. Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  30. Điều 26. Thành lập và hoạt động của Ban soạn thảo
  31. Điều 27. Thành lập Tổ biên tập
  32. Điều 28. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
  33. Điều 29. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
  34. Điều 30. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, thay thế, bãi bỏ
  35. Điều 31. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  36. Điều 32. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  37. Điều 33. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  38. Điều 34. Chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi Chính phủ cho ý kiến
  39. Điều 35. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
  40. Điều 36. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật
  41. Điều 37. Đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  42. Điều 38. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  43. Điều 39. Đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
  44. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  45. Điều 41. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
  46. Điều 42. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định
  47. Điều 43. Thành lập Hội đồng thẩm định
  48. Điều 44. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
  49. Điều 45. Báo cáo thẩm định
  50. Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ
  51. Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
  52. Điều 48. Thẩm định dự thảo thông tư
  53. Điều 49. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  54. Điều 50. Thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định
  55. Điều 51. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định
  56. Điều 52. Báo cáo thẩm định
  57. Điều 53. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp
  58. Điều 54. Tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  59. Chương V
  60. Điều 55. Phần mở đầu của văn bản
  61. Điều 56. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
  62. Điều 57. Tên cơ quan ban hành văn bản
  63. Điều 58. Số, ký hiệu văn bản
  64. Điều 59. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
  65. Điều 60. Tên văn bản
  66. Điều 61. Căn cứ ban hành văn bản
  67. Điều 62. Bố cục của văn bản
  68. Điều 63. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
  69. Điều 64. Trình bày phần kết thúc của văn bản
  70. Điều 65. Trình bày chữ ký văn bản
  71. Điều 66. Dấu của cơ quan ban hành văn bản
  72. Điều 67. Nơi nhận
  73. Điều 68. Trình bày bố cục của văn bản
  74. Điều 69. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
  75. Điều 70. Trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản
  76. Điều 71. Trình bày thời hạn, thời điểm
  77. Điều 72. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
  78. Điều 73. Trình bày quy định chuyển tiếp
  79. Điều 74. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
  80. Điều 75. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
  81. Điều 76. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản
  82. Điều 77. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
  83. Điều 78. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
  84. Điều 79. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung và trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
  85. Điều 80. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
  86. Điều 81. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
  87. Chương VI
  88. Điều 82. Hình thức Công báo
  89. Điều 83. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo
  90. Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Công báo và cơ quan ban hành văn bản trong việc gửi đăng Công báo
  91. Điều 85. Văn bản đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  92. Điều 86. Văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh
  93. Điều 87. Giá trị pháp lý của văn bản đăng trên Công báo
  94. Điều 88. Mục lục Công báo
  95. Điều 89. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo
  96. Điều 90. Văn bản gửi đăng Công báo
  97. Điều 91. Tiếp nhận văn bản, đăng Công báo
  98. Điều 92. Thời hạn đăng văn bản trên Công báo
  99. Điều 93. Gửi, tiếp nhận, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn
  100. Điều 94. Đính chính văn bản đăng Công báo
  101. Điều 95. Xuất bản, phát hành Công báo in
  102. Điều 96. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
  103. Điều 97. Thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
  104. Điều 98. Địa điểm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
  105. Điều 99. Giá trị của văn bản niêm yết
  106. Điều 100. Đính chính văn bản niêm yết
  107. Chương VII
  108. Điều 101. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
  109. Điều 102. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
  110. Chương VIII
  111. Điều 103. Văn bản được kiểm tra, xử lý
  112. Điều 104. Nội dung kiểm tra văn bản
  113. Điều 105. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
  114. Điều 106. Phương thức kiểm tra văn bản
  115. Điều 107. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
  116. Điều 108. Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật
  117. Điều 109. Công bố kết quả xử lý văn bản
  118. Điều 110. Hồ sơ kiểm tra văn bản
  119. Điều 111. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
  120. Điều 112. Xử lý văn bản trái pháp luật
  121. Điều 113. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  122. Điều 114. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  123. Điều 115. Trình tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
  124. Điều 116. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
  125. Điều 117. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
  126. Điều 118. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
  127. Điều 119. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
  128. Điều 120. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
  129. Điều 121. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
  130. Điều 122. Thủ tục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  131. Điều 123. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
  132. Điều 124. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  133. Điều 125. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
  134. Điều 126. Văn bản được kiểm tra
  135. Điều 127. Trách nhiệm xử lý văn bản
  136. Điều 128. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý
  137. Điều 129. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
  138. Điều 130. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật
  139. Điều 131. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
  140. Điều 132. Quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
  141. Điều 133. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
  142. Điều 134. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật
  143. Điều 135. Chế độ báo cáo
  144. Điều 136. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
  145. Chương IX
  146. Điều 137. Văn bản được rà soát, hệ thống hóa
  147. Điều 138. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản
  148. Điều 139. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
  149. Điều 140. Kiến nghị rà soát văn bản
  150. Điều 141. Nguồn văn bản rà soát, hệ thống hóa
  151. Điều 142. Căn cứ rà soát văn bản
  152. Điều 143. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
  153. Điều 144. Sử dụng kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản
  154. Điều 145. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát
  155. Điều 146. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản
  156. Điều 147. Nội dung rà soát theo căn cứ là văn bản
  157. Điều 148. Nội dung rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  158. Điều 149. Trình tự rà soát theo căn cứ là văn bản
  159. Điều 150. Trình tự rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  160. Điều 151. Lập Phiếu rà soát văn bản
  161. Điều 152. Lập hồ sơ rà soát văn bản
  162. Điều 153. Lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản
  163. Điều 154. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
  164. Điều 155. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
  165. Điều 156. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  166. Điều 157. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
  167. Điều 158. Xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành
  168. Điều 159. Tổng rà soát hệ thống văn bản
  169. Điều 160. Quyết định việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  170. Điều 161. Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  171. Điều 162. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  172. Điều 163. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  173. Điều 164. Định kỳ hệ thống hóa văn bản
  174. Điều 165. Nội dung hệ thống hóa văn bản
  175. Điều 166. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản
  176. Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
  177. Điều 168. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản
  178. Điều 169. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản
  179. Điều 170. Chế độ báo cáo hằng năm
  180. Điều 171. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản
  181. Chương X
  182. Điều 172. Cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  183. Điều 173. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  184. Điều 174. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  185. Điều 175. Sử dụng chuyên gia
  186. Điều 176. Sử dụng cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  187. Điều 177. Hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật
  188. Điều 178. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  189. Điều 179. Nguồn kinh phí
  190. Điều 180. Nguyên tắc bảo đảm kinh phí
  191. Điều 181. Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước cấp kinh phí
  192. Điều 182. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  193. Chương XI
  194. Điều 183. Trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  195. Điều 184. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân trong việc bảo đảm các điều kiện cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  196. Điều 185. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  197. Điều 186. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  198. Điều 187. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác Công báo
  199. Điều 188. Điều khoản chuyển tiếp
  200. Điều 189. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.