24/2022/NQ-HĐNDNghị quyếtHết hiệu lực toàn bộ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Người ký
Phạm Thị Minh Xuân
Ngày ban hành
10/12/2022
Ngày hiệu lực
01/01/2023

Mục lục (22 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  2. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
  3. Chương I
  4. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  5. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  6. Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
  7. Chương II
  8. Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  9. Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  10. Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  11. Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  12. Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  13. Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  14. Điều 10. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung bí mật nhà nước do các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
  15. Điều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài
  16. Điều 12. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; Điều chỉnh độ mật; Giải mật; Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  17. Điều 13. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
  18. Điều 14. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  19. Điều 15. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
  20. Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  21. Chương III
  22. Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
  23. Điều 18. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  24. Chương IV
  25. Điều 19. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
  26. Điều 20. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.