33/2022/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Người ký
Lâm Văn Bi
Ngày ban hành
16/12/2022
Ngày hiệu lực
30/12/2022

Mục lục (41 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  8. Điều 4. Các Phân hệ của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
  9. Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
  10. Điều 6. Thông tin cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
  11. Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
  12. Chương II
  13. Điều 8. Xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau
  14. Điều 9. Đăng ký tài khoản
  15. Điều 10. Đăng nhập tài khoản và nộp hồ sơ điện tử
  16. Điều 11. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
  17. Điều 12. Tra cứu tình trạng hồ sơ thủ tục hành chính
  18. Điều 13. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính
  19. Điều 14. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  20. Chương III
  21. Điều 15. Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau
  22. Điều 16. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
  23. Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
  24. Điều 18. Lựa chọn cung cấp dịch vụ công trực tuyến
  25. Điều 19. Nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến
  26. Chương IV
  27. Điều 20. Tổ chức của Phân hệ một cửa điện tử tỉnh Cà Mau
  28. Điều 21. Tạo lập hồ sơ hành chính điện tử trên Phân hệ Một cửa điện tử tỉnh Cà Mau
  29. Điều 22. Nguồn hình thành hồ sơ điện tử trên Phân hệ Một cửa điện tử tỉnh Cà Mau
  30. Điều 23. Xác thực giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử
  31. Điều 24. Tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  32. Chương V
  33. Điều 25. Vị trí, chức năng của Phân hệ quản lý dữ liệu điện tử về thủ tục hành chính
  34. Điều 26. Hủy hiệu lực của kết quả thực hiện thủ tục hành chính điện tử trên Phân hệ quản lý dữ liệu điện tử về thủ tục hành chính
  35. Điều 27. Yêu cầu hồ sơ thủ tục hành chính điện tử
  36. Điều 28. Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính điện tử
  37. Điều 29. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
  38. Điều 30. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy
  39. Chương VI
  40. Điều 31. Hoạt động của Phân hệ giám sát, thu thập, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính
  41. Điều 32. Phân hệ điều hành thông tin dịch vụ công tự động công nghệ số và hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
  42. Điều 33. Hoạt động của phân hệ hỗ trợ, cung cấp thông tin dịch vụ công và các phân hệ khác thuộc hệ thống
  43. Chương VII
  44. Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
  45. Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị quản trị, vận hành Hệ thống
  46. Chương VIII
  47. Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
  48. Điều 37. Chế độ thông tin báo cáo
  49. Điều 38. Sửa đổi, bổ sung

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.