41/2022/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Ban hành quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký
Nguyễn Văn Phương
Ngày ban hành
23/08/2022
Ngày hiệu lực
01/09/2022

Mục lục (36 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
  2. Điều 2. Hiệu lực thi hành
  3. Điều 3. Tổ chức thực hiện
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp
  8. Điều 4. Xác định người sử dụng trái phép chất ma túy
  9. Điều 5. Xác định tình trạng nghiện
  10. Điều 6. Thời hạn và địa điểm tạm giữ người liên quan đến ma túy theo thủ tục hành chính
  11. Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
  12. Điều 8. Xác định tình trạng cư trú.
  13. Điều 9. Phương pháp lập hồ sơ đối với người vi phạm không hợp tác
  14. Điều 10. Xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  15. Chương II
  16. Điều 11. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  17. Điều 12. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  18. Điều 13. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  19. Điều 14. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  20. Chương III
  21. Điều 15. Đối tượng áp dụng
  22. Điều 16. Trình tự thực hiện phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện tự nguyện
  23. Điều 17. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện
  24. Điều 18. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc quyết định điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
  25. Điều 19. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
  26. Điều 20. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  27. Điều 21. Đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
  28. Điều 22. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  29. Điều 23. Cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  30. Điều 24. Quản lý người vi phạm trong thời gian chờ làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  31. Điều 25. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  32. Điều 26. Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  33. Điều 27. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  34. Điều 28. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  35. Chương IV
  36. Điều 29. Lập hồ sơ, thủ tục đề nghị quản lý sau cai nghiện ma túy
  37. Điều 30. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
  38. Chương V
  39. Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan
  40. Điều 32. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện
  41. Điều 33. Chế độ kiểm tra, hướng dẫn; thông tin, báo cáo

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.