13/2019/TT-BGTVTThông tưHết hiệu lực một phần

Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Lê Đình Thọ
Ngày ban hành
29/03/2019
Ngày hiệu lực
01/06/2019

Mục lục (121 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Chương trình an ninh hàng không, quy chế an ninh hàng không
  6. Điều 5. Thủ tục phê duyệt chương trình, quy chế an ninh hàng không, chấp thuận chương trình an ninh hàng không hãng hàng không nước ngoài
  7. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung chương trình an ninh, quy chế an ninh hàng không
  8. Điều 7. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
  9. Điều 8. Nhiệm vụ của Ủy ban An ninh cảng hàng không, sân bay
  10. Chương II
  11. Điều 9. Hệ thống thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  12. Điều 10. Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  13. Điều 11. Thời hạn, hiệu lực và mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  14. Điều 12. Nội dung của thẻ kiểm soát an ninh hàng không
  15. Điều 13. Nội dung của giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  16. Điều 14. Đối tượng, điều kiện, phạm vi cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay
  17. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị đề nghị cấp thẻ, giấy phép đối với hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép
  18. Điều 16. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không mất giá trị sử dụng và cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  19. Điều 17. Thủ tục cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
  20. Điều 18. Thủ tục cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
  21. Điều 19. Thủ tục cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn của Cảng vụ hàng không
  22. Điều 20. Thủ tục cấp mới thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  23. Điều 21. Thủ tục cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  24. Điều 22. Thủ tục cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  25. Điều 23. Thủ tục cấp mới giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  26. Điều 24. Thủ tục cấp lại giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn của Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  27. Điều 25. Thủ tục cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn của Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
  28. Điều 26. Thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn cho lực lượng công an và hải quan cửa khẩu tại các cảng hàng không, sân bay quốc tế
  29. Điều 27. Cấp, quản lý, lưu trữ hồ sơ thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  30. Điều 28. Thẩm định, giải trình trong việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay
  31. Điều 29. Đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp và quản lý thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ, thẻ nhận dạng tổ bay
  32. Điều 30. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  33. Điều 31. Thiết lập khu vực hạn chế
  34. Điều 32. Quy định về việc ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế
  35. Điều 33. Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế
  36. Điều 34. Điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi
  37. Điều 35. Giám sát an ninh, tuần tra, canh gác tại khu vực hạn chế
  38. Điều 36. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện, đồ vật khi vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế mà không phải hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và đồ vật đưa lên tàu bay
  39. Điều 37. Biển báo, chỉ dẫn tại khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay
  40. Điều 38. Kiểm tra, giám sát an ninh khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay
  41. Điều 39. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
  42. Điều 40. Niêm phong an ninh
  43. Điều 41. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát
  44. Điều 42. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách và hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa
  45. Điều 43. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với thành viên tổ bay
  46. Điều 44. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi
  47. Điều 45. Giám sát an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi
  48. Điều 46. Vận chuyển đồng bộ hành khách và hành lý
  49. Điều 47. Lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận; đồ vật, hành lý không xác nhận được chủ
  50. Điều 48. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự
  51. Điều 49. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ
  52. Điều 50. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển trên tàu bay tại cảng hàng không, sân bay
  53. Điều 51. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hàng hóa, bưu gửi tại cơ sở nằm ngoài cảng hàng không
  54. Điều 52. Kiểm tra an ninh hàng không đối với vật phẩm đặc biệt
  55. Điều 53. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn
  56. Điều 54. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay
  57. Điều 55. Bảo đảm an ninh hàng không đối với nhiên liệu cho tàu bay
  58. Điều 56. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã
  59. Điều 57. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh
  60. Điều 58. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị mất khả năng làm chủ hành vi
  61. Điều 59. Quy trình xử lý hành khách gây rối
  62. Điều 60. Từ chối, cấm vận chuyển vì lý do an ninh; kiểm tra trực quan bắt buộc đối với hành khách
  63. Điều 61. Tái kiểm tra an ninh hàng không
  64. Điều 62. Biện pháp xử lý vật phẩm nguy hiểm trong quá trình kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi
  65. Điều 63. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không khu vực cách ly
  66. Điều 64. Bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay
  67. Điều 65. Kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh tàu bay
  68. Điều 66. Bảo vệ buồng lái
  69. Điều 67. Bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay
  70. Điều 68. Vận chuyển hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã
  71. Điều 69. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ và các vật phẩm nguy hiểm khác trên tàu bay
  72. Điều 70. Thủ tục, trình tự tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ
  73. Điều 71. Mang chất lỏng, chất đặc sánh, dung dịch xịt (chất lỏng) theo người và hành lý xách tay đối với chuyến bay quốc tế
  74. Điều 72. Bảo đảm an ninh đối với tàu bay hoạt động hàng không chung
  75. Điều 73. Kiểm tra, giám sát an ninh người, đồ vật đưa lên chuyến bay hoạt động hàng không chung
  76. Điều 74. Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không tại sân bay chuyên dùng do Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác
  77. Điều 75. Sân bay chuyên dùng không do Bộ Quốc phòng quản lý, khai thác
  78. Điều 76. Thu thập thông tin về nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không
  79. Điều 77. Phạm vi áp dụng kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
  80. Điều 78. Các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không tăng cường
  81. Điều 79. Nguyên tắc sử dụng, cung cấp thông tin về nhân thân hành khách, người gửi, người nhận hàng hóa
  82. Điều 80. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
  83. Điều 81. Nguyên tắc thực hiện kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
  84. Điều 82. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm soát an ninh nội bộ
  85. Chương III
  86. Điều 83. Nguyên tắc xử lý vi phạm
  87. Điều 84. Trách nhiệm, quy trình xử lý đối với vụ việc vi phạm an ninh hàng không
  88. Điều 85. Giảng bình, rút kinh nghiệm vụ việc vi phạm
  89. Điều 86. Quy định chung
  90. Điều 87. Kế hoạch khẩn nguy
  91. Điều 88. Quản lý thông tin và họp báo
  92. Điều 89. Chế độ báo cáo về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
  93. Điều 90. Thông báo cho quốc gia liên quan và báo cáo cho ICAO
  94. Điều 91. Diễn tập đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp
  95. Chương IV
  96. Điều 92. Các cơ quan, đơn vị chuyên trách bảo đảm an ninh hàng không của ngành hàng không dân dụng
  97. Điều 93. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
  98. Điều 94. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  99. Điều 95. Đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
  100. Điều 96. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung
  101. Điều 97. Hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không
  102. Điều 98. Cấp giấy phép, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  103. Điều 99. Đánh giá chất lượng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  104. Chương V
  105. Điều 100. Yêu cầu an ninh đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay, công trình hàng không
  106. Điều 101. Các công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không
  107. Điều 102. Thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
  108. Điều 103. Quy định về khai thác, bảo trì thiết bị, phương tiện an ninh hàng không
  109. Điều 104. Quản lý, trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
  110. Chương VI
  111. Điều 105. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không
  112. Chương VII
  113. Điều 106. Quy định chung về hoạt động kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không
  114. Điều 107. Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không
  115. Điều 108. Thử nghiệm an ninh hàng không
  116. Điều 109. Khắc phục sơ hở, thiếu sót qua kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra
  117. Điều 110. Quy định về giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ và người được cấp thẻ, giấy phép của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia
  118. Điều 111. Công tác báo cáo, thống kê an ninh hàng không
  119. Điều 112. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
  120. Chương VIII
  121. Điều 113. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  122. Điều 114. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
  123. Điều 115. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  124. Điều 116. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
  125. Điều 117. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
  126. Điều 118. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay
  127. Điều 119. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
  128. Điều 120. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không
  129. Chương IX
  130. Điều 121. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.