14/2017/QH14LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
20/06/2017
Ngày hiệu lực
01/07/2018

Mục lục (76 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  6. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ
  7. Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  8. Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  9. Điều 8. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  10. Điều 9. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  11. Điều 10. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  12. Điều 11. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  13. Điều 12. Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  14. Điều 13. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  15. Điều 14. Thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  16. Điều 15. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày, chào hàng, giới thiệu sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
  17. Điều 16. Giám định vũ khí, công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự
  18. Chương II
  19. Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí
  20. Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
  21. Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan
  22. Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
  23. Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
  24. Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
  25. Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự
  26. Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
  27. Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
  28. Điều 26. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
  29. Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao
  30. Điều 28. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ
  31. Điều 29. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ
  32. Điều 30. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ
  33. Điều 31. Sử dụng vũ khí thô sơ
  34. Điều 32. Thủ tục cấp Giấy phép mua vũ khí
  35. Điều 33. Vận chuyển vũ khí
  36. Điều 34. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí
  37. Chương III
  38. Điều 35. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng
  39. Điều 36. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
  40. Điều 37. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
  41. Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
  42. Điều 39. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
  43. Điều 40. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
  44. Điều 41. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  45. Điều 42. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  46. Điều 43. Dịch vụ nổ mìn
  47. Điều 44. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
  48. Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  49. Chương IV
  50. Điều 46. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
  51. Điều 47. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ
  52. Điều 48. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
  53. Điều 49. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
  54. Điều 50. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ
  55. Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng tiền chất thuốc nổ
  56. Chương V
  57. Điều 52. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ
  58. Điều 53. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
  59. Điều 54. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ
  60. Điều 55. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
  61. Điều 56. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ
  62. Điều 57. Thủ tục cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ
  63. Điều 58. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ
  64. Điều 59. Vận chuyển công cụ hỗ trợ
  65. Điều 60. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
  66. Điều 61. Sử dụng công cụ hỗ trợ
  67. Điều 62. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ
  68. Chương VI
  69. Điều 63. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  70. Điều 64. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  71. Điều 65. Đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ
  72. Điều 66. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  73. Điều 67. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  74. Điều 68. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  75. Điều 69. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom
  76. Điều 70. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  77. Điều 71. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  78. Chương VII
  79. Điều 72. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  80. Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  81. Điều 74. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  82. Chương VIII
  83. Điều 75. Hiệu lực thi hành
  84. Điều 76. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.