02/2018/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Người ký
Lý Thái Hải
Ngày ban hành
13/03/2018
Ngày hiệu lực
26/03/2018

Mục lục (30 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  2. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  4. Điều 4
  5. Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK, đất trồng cây lâu năm CLN, đất rừng sản xuất RSX, đất nuôi trồng thủy sản NTS): K=1.
  6. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất phí nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – tại đô thị):
  7. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  8. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  9. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  10. Điều 4
  11. Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK, đất trồng cây lâu năm CLN, đất rừng sản xuất RSX, đất nuôi trồng thủy sản NTS): K=1.
  12. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất phí nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – tại đô thị):
  13. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  14. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  15. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  16. Điều 4
  17. Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK, đất trồng cây lâu năm CLN, đất rừng sản xuất RSX, đất nuôi trồng thủy sản NTS): K=1.
  18. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất phí nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – tại đô thị):
  19. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  20. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  21. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  22. Điều 4
  23. Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK, đất trồng cây lâu năm CLN, đất rừng sản xuất RSX, đất nuôi trồng thủy sản NTS): K=1.
  24. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất phí nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – tại đô thị):
  25. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  26. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014; là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  27. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng 03 năm 2018 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  28. Điều 4
  29. Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước LUC, đất trồng lúa nước còn lại LUK, đất trồng lúa nương LUN, đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK, đất trồng cây lâu năm CLN, đất rừng sản xuất RSX, đất nuôi trồng thủy sản NTS): K=1.
  30. Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất phí nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – tại đô thị):

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.