17/2017/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Người ký
Đặng Minh Hưng
Ngày ban hành
03/08/2017
Ngày hiệu lực
01/09/2017

Mục lục (30 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục các biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Mục đích, nguyên tắc phối hợp
  8. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  9. Điều 5. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  10. Điều 6. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  11. Điều 7. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  12. Chương II
  13. Điều 9. Thẩm quyền, quy trình xác định người nghiện ma túy
  14. Điều 10. Xác minh, thu thập tài liệu và thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 45 ngày)
  15. Điều 11. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
  16. Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
  17. Điều 13. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
  18. Chương III
  19. Điều 15. Thông báo về việc lập hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
  20. Điều 16. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (thời hạn thực hiện 05 ngày)
  21. Điều 17. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án (thời hạn thực hiện 05 ngày, trường hợp có yêu cầu bổ sung tài liệu là 08 ngày)
  22. Điều 18. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ
  23. Chương IV
  24. Điều 19. Kinh phí thực hiện
  25. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  26. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  27. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Y tế
  28. Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  29. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  30. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  31. Điều 26. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  32. Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  33. Điều 28. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện
  34. Điều 29. Chế độ báo cáo và sửa đổi, bổ sung Quy chế

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.