60/2009/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
23/07/2009
Ngày hiệu lực
18/09/2009

Mục lục (64 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
  5. Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  6. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  7. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  8. Chương II
  9. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thi hành án dân sự
  10. Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
  11. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch
  12. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
  13. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
  14. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn
  15. Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
  16. Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác định tình trạng hôn nhân
  17. Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
  18. Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về cấp và sử dụng phiếu lý lịch tư pháp, dữ liệu và cơ sở dữ liệu điện tử về lý lịch tư pháp
  19. Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch
  20. Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia tài sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản và nhận lưu giữ di chúc
  21. Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ sung công chứng viên
  22. Điều 20. Hành vi vi phạm nghĩa vụ của Công chứng viên
  23. Điều 21. Hành vi vi phạm của tổ chức hành nghề công chứng
  24. Điều 22. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp
  25. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài
  26. Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
  27. Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
  28. Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về quản lý nhà nước của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư
  29. Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
  30. Điều 28. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của người thực hiện tư vấn pháp luật
  31. Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
  32. Điều 30. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
  33. Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
  34. Điều 32. Hành vi vi phạm quy định của tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản
  35. Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động trọng tài của Trung tâm trọng tài và trọng tài viên
  36. Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên
  37. Điều 35. Hành vi vi phạm của người được trợ giúp pháp lý
  38. Điều 36. Hành vi vi phạm của người thực hiện trợ giúp pháp lý
  39. Điều 37. Hành vi vi phạm của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
  40. Điều 38. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm
  41. Điều 39. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm
  42. Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
  43. Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  44. Điều 42. Hành vi vi phạm quy định hợp tác quốc tế về pháp luật của cơ quan Trung ương của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ quan chủ quản) và các đơn vị trực thuộc các cơ quan chủ quản
  45. Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về kế toán, thống kê, phí và lệ phí
  46. Điều 44. Hành vi đưa hối lộ, gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
  47. Chương III
  48. Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  49. Điều 46. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
  50. Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
  51. Điều 48. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
  52. Điều 49. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành Tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
  53. Điều 50. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
  54. Chương IV
  55. Điều 51. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  56. Điều 52. Lập biên bản vi phạm hành chính
  57. Điều 53. Quyết định xử phạt
  58. Điều 54. Thủ tục phạt tiền
  59. Điều 55. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  60. Điều 56. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
  61. Điều 57. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  62. Điều 58. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  63. Điều 59. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
  64. Chương V
  65. Điều 60. Khiếu nại, tố cáo
  66. Điều 61. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
  67. Điều 62. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
  68. Chương VI
  69. Điều 63. Hiệu lực thi hành
  70. Điều 64. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.