26/2008/QH12LuậtHết hiệu lực một phần

Thi hành án dân sự

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
14/11/2008
Ngày hiệu lực
01/07/2009

Mục lục (183 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
  6. Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  7. Điều 6. Thoả thuận thi hành án
  8. Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
  9. Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
  10. Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
  11. Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  12. Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
  13. Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
  14. Chương II
  15. Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  16. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
  19. Điều 17. Chấp hành viên
  20. Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
  21. Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
  22. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
  23. Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
  24. Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  25. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  26. Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
  27. Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
  28. Chương III
  29. Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
  30. Điều 27. Cấp bản án, quyết định
  31. Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
  32. Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
  33. Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  34. Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
  35. Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
  36. Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
  37. Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
  38. Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
  39. Điều 36. Ra quyết định thi hành án
  40. Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
  41. Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
  42. Điều 39. Thông báo về thi hành án
  43. Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
  44. Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  45. Điều 42. Niêm yết công khai
  46. Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  47. Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
  48. Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
  49. Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
  50. Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
  51. Điều 48. Hoãn thi hành án
  52. Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
  53. Điều 50. Đình chỉ thi hành án
  54. Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
  55. Điều 52. Kết thúc thi hành án
  56. Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
  57. Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
  58. Điều 55. Ủy thác thi hành án
  59. Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
  60. Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
  61. Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
  62. Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
  63. Điều 60. Phí thi hành án dân sự
  64. Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  65. Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  66. Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  67. Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  68. Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
  69. Chương IV
  70. Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
  71. Điều 67. Phong tỏa tài khoản
  72. Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
  73. Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  74. Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
  75. Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
  76. Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
  77. Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
  78. Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
  79. Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
  80. Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
  81. Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
  82. Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
  83. Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
  84. Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
  85. Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  86. Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
  87. Điều 83. Bán giấy tờ có giá
  88. Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
  89. Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
  90. Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  91. Điều 87. Tài sản không được kê biên
  92. Điều 88. Thực hiện việc kê biên
  93. Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
  94. Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
  95. Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  96. Điều 92. Kê biên vốn góp
  97. Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
  98. Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
  99. Điều 95. Kê biên nhà ở
  100. Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
  101. Điều 97. Kê biên hoa lợi
  102. Điều 98. Định giá tài sản kê biên
  103. Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
  104. Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
  105. Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
  106. Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
  107. Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
  108. Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
  109. Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
  110. Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
  111. Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
  112. Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
  113. Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
  114. Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
  115. Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
  116. Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
  117. Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
  118. Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
  119. Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
  120. Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
  121. Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
  122. Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
  123. Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
  124. Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
  125. Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
  126. Chương V
  127. Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
  128. Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
  129. Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
  130. Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
  131. Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
  132. Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
  133. Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
  134. Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
  135. Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  136. Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
  137. Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  138. Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
  139. Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  140. Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
  141. Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  142. Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
  143. Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
  144. Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
  145. Chương VI
  146. Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
  147. Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
  148. Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
  149. Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
  150. Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  151. Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  152. Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
  153. Điều 147. Hình thức khiếu nại
  154. Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
  155. Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
  156. Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
  157. Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  158. Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
  159. Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  160. Điều 154. Người có quyền tố cáo
  161. Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  162. Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  163. Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
  164. Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
  165. Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
  166. Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
  167. Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
  168. Chương VII
  169. Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  170. Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  171. Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  172. Điều 165. Xử lý vi phạm
  173. Chương VIII
  174. Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
  175. Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
  176. Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
  177. Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
  178. Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  179. Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  180. Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
  181. Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
  182. Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
  183. Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
  184. Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
  185. Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
  186. Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
  187. Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
  188. Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
  189. Chương IX
  190. Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  191. Điều 182. Hiệu lực thi hành
  192. Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.