17/2010/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về bán đấu giá tài sản

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
04/03/2010
Ngày hiệu lực
01/07/2010

Mục lục (57 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
  5. Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá
  6. Chương II
  7. Điều 5. Tiêu chuẩn đấu giá viên
  8. Điều 6. Đào tạo nghề đấu giá
  9. Điều 7. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá, giảm thời gian đào tạo nghề đấu giá
  10. Điều 8. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  11. Điều 9. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  12. Điều 10. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  13. Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  14. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
  15. Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với đấu giá viên
  16. Chương III
  17. Điều 14. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
  18. Điều 15. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
  19. Điều 16. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản
  20. Điều 17. Quyền của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
  21. Điều 18. Nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
  22. Điều 19. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện
  23. Điều 20. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt
  24. Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản
  25. Chương IV
  26. Điều 22. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản
  27. Điều 23. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
  28. Điều 24. Giám định tài sản bán đấu giá
  29. Điều 25. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
  30. Điều 26. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản
  31. Điều 27. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bán đấu giá tài sản
  32. Điều 28. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
  33. Điều 29. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản
  34. Điều 30. Người không được tham gia đấu giá tài sản
  35. Điều 31. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
  36. Điều 32. Địa điểm bán đấu giá
  37. Điều 33. Hình thức bán đấu giá
  38. Điều 34. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
  39. Điều 35. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
  40. Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá
  41. Điều 37. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá
  42. Điều 38. Rút lại giá đã trả
  43. Điều 39. Từ chối mua tài sản bán đấu giá
  44. Điều 40. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành
  45. Điều 41. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sản đã bán đấu giá.
  46. Điều 42. Mua lại tài sản đã bán đấu giá
  47. Điều 43. Phí, chi phí bán đấu giá tài sản
  48. Điều 44. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng và dịch vụ khác liên quan đến tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là chi phí dịch vụ)
  49. Điều 45. Quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác
  50. Điều 46. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
  51. Điều 47. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá
  52. Điều 48. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản
  53. Điều 49. Tổ chức bán đấu giá lại
  54. Chương V
  55. Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  56. Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  57. Điều 52. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  58. Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  59. Điều 54. Xử lý vi phạm đối với tổ chức bán đấu giá tài sản, đấu giá viên và người tham gia đấu giá
  60. Chương VI
  61. Điều 55. Quy định chuyển tiếp
  62. Điều 56. Hiệu lực thi hành
  63. Điều 57. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.