2044/2005/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người ký
Đặng Thanh Nghị
Ngày ban hành
30/09/2005
Ngày hiệu lực
10/10/2005

Mục lục (40 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
  2. Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 2690/2002/QĐ-UB ngày 09/9/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các tổ chức, cá nhân hộ gia đình sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi áp dụng
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Giải thích từ ngữ:
  8. Điều 4. Nguyên tắc chung về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .
  9. Điều 5. Mục tiêu, hình thức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  10. Điều 6. Yêu cầu thực hiện
  11. Chương II
  12. Điều 7. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
  13. Điều 8. Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường
  14. Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại .
  15. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  16. Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  17. Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở, đất phi nông nghiệp của tổ chức bị thu hồi không được bồi thường.
  18. Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đất hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  19. Chương III
  20. Điều 14. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
  21. Điều 15. Bồi thường nhà ở và công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất
  22. Điều 16. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  23. Điều 17. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình .
  24. Điều 18. Xử lý tiền bồi thường tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
  25. Chương IV
  26. Điều 19. Hỗ trợ di chuyển
  27. Điều 20. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
  28. Điều 21. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  29. Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích (đất chưa giao sử dụng) của xã và trưng dụng đất tạm thời
  30. Điều 23. Các khoản hỗ trợ khác
  31. Chương V
  32. Điều 24. Bố trí đất khu tái định cư
  33. Điều 25. Điều kiện để bố trí đất tái định cư
  34. Điều 26. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.
  35. Chương VI
  36. Điều 27. Điều tra, xác lập số liệu để lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ.
  37. Điều 28. Hồ sơ để trình duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  38. Điều 29. Tổ chức thực hiện phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  39. Điều 30. Bàn giao đất cho chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao đất
  40. Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  41. Điều 32. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, GPMB
  42. Chương VII
  43. Điều 33. Thẩm quyền phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB.
  44. Điều 34. Phân công trách nhiệm công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư các dự án trên địa bàn.
  45. Điều 35. Chi phí tổ chức thực hiện
  46. Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  47. Điều 37. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.