28/2006/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người ký
Phan Lâm Phương
Ngày ban hành
22/06/2006
Ngày hiệu lực
02/07/2006

Mục lục (50 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009.
  3. Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  6. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  7. Chương II
  8. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  9. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  10. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  11. Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  12. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  13. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  14. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  15. Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  16. Chương III
  17. Điều 11. Các loại Chương trình công tác
  18. Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  19. Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  20. Chương IV
  21. Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  22. Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  23. Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  24. Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  25. Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  26. Chương V
  27. Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  28. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  29. Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  30. Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  31. Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
  32. Chương VI
  33. Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  34. Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  35. Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
  36. Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  37. Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  38. Chương VII
  39. Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
  40. Điều 30. Phạm vi kiểm tra
  41. Điều 31. Phương thức kiểm tra
  42. Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
  43. Chương VIII
  44. Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  45. Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  46. Điều 35. Chế độ đi công tác
  47. Chương IX
  48. Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  49. Điều 37. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  50. Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  51. Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  52. Điều 40. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
  53. Điều 41. Tổ chức tiếp dân
  54. Chương X
  55. Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  56. Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  57. Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học
  58. Chương XI
  59. Điều 45. Quy chế này đã được tập thể Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua và có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không phù hợp sẽ được bổ sung, sửa đổi.
  60. Điều 46. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình phù hợp với Quy chế này.
  61. Điều 47. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

28/2006/QĐ-UBND: V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 — ThauSo