23/2003/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
12/03/2003
Ngày hiệu lực
18/04/2003

Mục lục (50 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
  2. Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 11/1998/NĐ-CP, ngày 24 tháng 11 năm 1998.
  3. Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ.
  4. Chương 1
  5. Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
  6. Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
  7. Điều 3. Trách nhiệm của thành viên Chính phủ
  8. Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
  9. Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
  10. Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  11. Điều 7. Quan hệ công tác giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  12. Điều 8. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  13. Điều 9. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
  14. Chương 2
  15. Điều 10. Các loại chương trình công tác
  16. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
  17. Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
  18. Điều 13. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
  19. Điều 14. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  20. Chương 3
  21. Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Thủ tướng Chính phủ
  22. Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  23. Điều 17. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản
  24. Điều 18. Tổ chức cuộc họp của Thủ tướng, Phó Thủ tướng để xử lý công việc thường xuyên
  25. Chương 4
  26. Điều 19. Phiên họp Chính phủ thường kỳ và phiên họp Chính phủ bất thường
  27. Điều 20. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ
  28. Điều 21. Thành phần dự họp Chính phủ
  29. Điều 22. Trình tự phiên họp Chính phủ
  30. Điều 23. Biên bản phiên họp Chính phủ
  31. Điều 24. Nghị quyết phiên họp Chính phủ và việc ban hành các văn bản đã được Chính phủ thông qua tại phiên họp
  32. Chương 5
  33. Điều 25. Thời hạn ban hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  34. Điều 26. Thẩm quyền ký các văn bản
  35. Điều 27. Công bố văn bản
  36. Chương 6
  37. Điều 28. Mục đích kiểm tra
  38. Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
  39. Điều 30. Phạm vi kiểm tra
  40. Điều 31. Phương thức kiểm tra
  41. Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
  42. Chương 7
  43. Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  44. Điều 34. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước
  45. Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  46. Điều 36. Trách nhiệm phối hợp giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  47. Chương 8
  48. Điều 37. Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách trong nước
  49. Điều 38. Tiếp khách nước ngoài
  50. Điều 39. Tổ chức cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  51. Điều 40. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  52. Điều 41. Đi công tác địa phương
  53. Điều 42. Đi công tác nước ngoài
  54. Chương 9
  55. Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính
  56. Điều 44. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ
  57. Điều 45. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  58. Điều 46. Thông tin về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cho nhân dân
  59. Điều 47. Thông tin đối ngoại

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.