36/2004/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người ký
Phan Lâm Phương
Ngày ban hành
02/08/2004
Ngày hiệu lực
02/08/2004

Mục lục (50 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999 - 2004.
  3. Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  6. Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  7. Điều 3. Trách nhiệm của thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh
  8. Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  9. Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch, quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
  10. Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  11. Điều 7. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan  chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  các huyện, thị xã:
  12. Điều 8. Thủ tục gửi công văn giải quyết công việc
  13. Chương II
  14. Điều 9. Các loại Chương trình công tác.
  15. Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác, lịch công tác.
  16. Điều 11. Chuẩn bị đề án.
  17. Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án:
  18. Điều 13. Trình thông qua đề án và theo dõi kết quả thực hiện :
  19. Chương III
  20. Điều 14. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên.
  21. Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình.
  22. Điều 16. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản.
  23. Điều 17. Tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, các Phó chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên.
  24. Chương IV
  25. Điều 18. Quy định chung về phiên họp.
  26. Điều 19. Chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  27. Điều 20. Về thành phần dự họp và khách mời.
  28. Điều 21. Trình tự phiên họp
  29. Điều 22. Biên bản phiên họp.
  30. Chương V
  31. Điều 23. Quy định chung về ban hành các văn bản.
  32. Điều 24. Thẩm quyền ký các văn bản.
  33. Điều 25. Công bố văn bản
  34. Điều 26. Kiểm tra việc thi hành các văn bản
  35. Chương VI
  36. Điều 27. Quan hệ với Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và các đơn vị của Trung ương đóng ở địa phương.
  37. Điều 28. Quan hệ với các cấp uỷ Đảng, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.
  38. Điều 29. Quan hệ với Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
  39. Điều 30. Quan hệ với các tổ chức chính trị - xã hội
  40. Điều 31. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân.
  41. Chương VII
  42. Điều 32. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
  43. Điều 33. Chánh Thanh tra Nhà nước tỉnh có trách nhiệm
  44. Điều 34. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnhcó trách nhiệm :
  45. Điều 35. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm.
  46. Chương VIII
  47. Điều 36. Về tiếp khách nước ngoài.
  48. Điều 37. Tiếp khách Trung ương và tỉnh bạn.
  49. Điều 38. Tiếp khách địa phương và cơ sở trong tỉnh.
  50. Điều 39. Tổ chức cuộc họp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã.
  51. Điều 40. Đi công tác
  52. Điều 41. Chế độ thông tin báo cáo
  53. Điều 42. Báo cáo tại phiên họp uỷ ban nhân dân tỉnh.
  54. Điều 43. Nhiệm vụ của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
  55. Điều 44. Thông tin về hoạt động của  bộ máy hành chính cho nhân dân
  56. Chương IX
  57. Điều 45. Quy chế này đã được tập  thể Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua và có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh,  không phù hợp sẽ được bổ sung, sửa đổi.
  58. Điều 46. Thủ tưởng các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã  ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị mình phù hợp  với quy chế này.
  59. Điều 47. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện  Quy chế này ở các  cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.