28/2014/QĐ-UBQuyết địnhCòn hiệu lực
Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước; tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Người ký
- Nguyễn Văn Trăm
- Ngày ban hành
- 16/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2014
Mục lục (33 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công Thương; Cục trương Cục Thuế Binh Phước; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá; Cục trường Cục Hải quan Bình Phước, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
- Chương II
- Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản
- Điều 5. Hồ sơ chuyển giao tài sản để bán đấu giá
- Điều 6. Bảo quản tài sản bán đấu giá
- Điều 7. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
- Điều 8. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
- Điều 9. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
- Điều 10. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản
- Điều 11. Người không được tham gia đấu giá tài sản
- Điều 12. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
- Điều 13. Địa điểm bán đấu giá
- Điều 14. Hình thức bán đấu giá, xác định bước giá (Nấc giá)
- Điều 15. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
- Điều 16. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá
- Điều 18. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá
- Điều 19. Xử lý một số trường hợp trong bán đấu giá
- Điều 20. Xử lý tiền phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước
- Điều 21. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản
- Điều 22. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành
- Điều 23. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sản đã bán đấu giá
- Điều 24. Thanh toán tiền bán tài sân trong trường hợp bán đấu giá thành
- Điều 25. Thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản
- Chương III
- Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
- Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quản lý, bảo quản tài sản bán đấu giá
- Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt
- Điều 30. Các cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Điều 31. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.