32/2014/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Người ký
- Lê Văn Nghĩa
- Ngày ban hành
- 01/10/2014
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2014
Mục lục (74 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn thực hiện và theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã (thuộc ranh giới hành chính của đô thị), phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Chương II
- Điều 3. Các nguyên tắc chung
- Điều 4. Quy định cụ thể
- Chương III
- Điều 5. Nguyên tắc chung quản lý sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Điều 6. Việc khai thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định gồm:
- Điều 7. Việc khai thác, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được sự quản lý chặt chẽ. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác sử dụng phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sở tại; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công trình khai thác sử dụng.
- Điều 8. Quá trình lắp đặt, xây dựng để khai thác sử dụng phải tuân thủ các quy định về khoảng cách bảo vệ và cách ly vệ sinh, an toàn đối với công trình hệ thống hạ tầng theo quy định hiện hành.
- Điều 9. Đơn vị, cá nhân đầu tư khai thác sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị có trách nhiệm bảo quản, duy tu, bảo dưỡng chăm sóc công trình của mình; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bảo quản, duy tu, bảo dưỡng chăm sóc công trình do địa phương đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng; nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện không có điều kiện bảo quản, duy tu, bảo dưỡng chăm sóc công trình thì chọn thuê các tổ chức cá nhân khác thực hiện theo quy định của Nhà nước.
- Chương IV
- Điều 10. Thẩm quyền quản lý hệ thống cấp nước
- Điều 11. Chất lượng nước sạch
- Điều 12. Sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước
- Điều 13. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước
- Điều 14. Khu vực bảo vệ an toàn đối với nguồn nước mặt dùng cấp nước sinh hoạt.
- Điều 15. Khu vực bảo vệ an toàn đối với giếng nước ngầm
- Điều 16. Khu vực bảo vệ an toàn đối với đường ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch và hành lang đường ống cấp nước
- Điều 17. Đối với khu vực bảo vệ an toàn đài nước, bể chứa nước
- Chương V
- Điều 18. Thẩm quyền quản lý hệ thống thoát nước
- Điều 19. Quản lý hệ thống thoát nước mưa
- Điều 20. Quản lý hệ thống thoát nước thải
- Điều 21. Quản lý công trình thoát nước
- Điều 22. Nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước
- Điều 23. Quy định về tiêu chuẩn xả nước thải
- Chương VI
- Điều 24. Phân cấp quản lý
- Điều 25. Nguyên tắc quản lý và chính sách phát triển chiếu sáng đô thị
- Điều 26. Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng, duy trì chiếu sáng đô thị
- Điều 27. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 28. Các hành vi bị cấm
- Điều 29. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
- Điều 30. Tổ chức chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị
- Chương VII
- Điều 31. Phân cấp quản lý
- Điều 32. Nguyên tắc quản lý
- Điều 33. Các hành vi bị cấm
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý công viên
- Điều 35. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại công viên
- Điều 36. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên
- Điều 37. Quản lý cây xanh trên đường phố
- Điều 38. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Điều 39. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
- Điều 40. Các trường hợp cấp giấy phép chặt hạ, di dời cây xanh
- Điều 41. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 42. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 43. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay, cây xanh đã bị ngã đổ
- Điều 44. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh
- Điều 45. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 46. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chương VIII
- Điều 47. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
- Điều 48. Các hành vi bị cấm
- Điều 49. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
- Điều 50. Đối với rác thải xây dựng
- Điều 51. Nguyên tắc quản lý
- Điều 52. Trách nhiệm của đơn vị quản lý và lực lượng thực hiện quét dọn, thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 55. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên Môi trường
- Điều 56. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Chương IX
- Điều 57. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
- Điều 58. Các hành vi bị cấm
- Điều 59. Sử dụng đất nghĩa trang
- Điều 60. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang
- Điều 61. Chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt
- Điều 62. Quy định diện tích đất tối đa cho một phần mộ cá nhân
- Điều 63. Quy định về kiến trúc công trình trong nghĩa trang
- Điều 64. Quy định về hạ tầng kỹ thuật
- Chương X
- Điều 65. Sở Xây dựng
- Điều 66. Các chủ đầu tư, nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư và khai thác dịch vụ có liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Điều 67. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 68. Ủy ban nhân dân các xã (thuộc ranh giới hành chính của đô thị), phường, thị trấn
- Điều 69. Quy định xử lý vi phạm
- Chương XI
- Điều 70. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ theo Quy định này để xây dựng quy định chi tiết việc quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đúng quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế tại địa phương.
- Điều 71. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.