66/2009/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Ngày ban hành
- 31/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 10/01/2010
Mục lục (41 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2010.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất
- Điều 4. Nguyên tắc bồi thường tài sản
- Điều 5. Giá để tính bồi thường
- Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Điều 7. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
- Điều 8. Bồi thường đối với đất và tài sản có trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- Điều 9. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
- Điều 11. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- Điều 12. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
- Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
- Chương III
- Điều 14. Hỗ trợ di chuyển
- Điều 15. Hỗ trợ tái định cư
- Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
- Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
- Điều 18. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Điều 19. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 20. Hỗ trợ khác
- Chương IV
- Điều 21. Lập và thực hiện dự án tái định cư
- Điều 22. Bố trí tái định cư
- Điều 23. Các trường hợp được bố trí tái định cư
- Điều 24. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư (thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
- Điều 25. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
- Chương V
- Điều 26. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định và phê duyệt
- Điều 28. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất; trách nhiệm của UBND các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Điều 29. Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
- Điều 30. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 31. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
- Điều 32. Cưỡng chế thu hồi đất
- Điều 33. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chương VI
- Điều 34. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 35. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi (Thực hiện theo Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
- Điều 36. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 37. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp đặc biệt, chủ dự án đề xuất cụ thể với UBND huyện, thành phố nơi có dự án để xem xét trình UBND tỉnh quyết định.
- Điều 38. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.