187/2004/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Ngày ban hành
- 16/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2004
Mục lục (43 điều)
- Chương I
- Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)
- Điều 2. Đối tượng và điều kiện cổ phần hoá
- Điều 3. Hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước
- Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 5. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá bằng đồng Việt Nam.
- Điều 6. Chi phí thực hiện cổ phần hoá
- Điều 7. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông sáng lập
- Điều 8. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước
- Chương II
- Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hoá trong việc xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 10. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Điều 11. Các khoản nợ phải thu
- Điều 12. Các khoản nợ phải trả
- Điều 13. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 14. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác.
- Điều 15. Số dư bằng tiền của các Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
- Chương III
- Điều 16. Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau:
- Điều 17. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản
- Điều 18. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 19. Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác
- Điều 21. Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Điều 22. Căn cứ xác định
- Điều 23. Phương thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 24. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Chương IV
- Điều 26. Đối tượng mua cổ phần lần đầu.
- Điều 27. Cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 28. Giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 29. Giá trị ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 30. Phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu
- Điều 31. Trình tự tổ chức bán đấu giá lần đầu
- Điều 32. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
- Điều 33. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 34. Quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần
- Điều 35. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hoá công ty nhà nước
- Chương V
- Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá được hưởng các ưu đãi sau:
- Điều 37. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
- Chương VI
- Điều 38. Các cổ đông chiến lược có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông khác
- Chương VII
- Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước
- Chương VIII
- Điều 41. Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Điều 42. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.