374/2025/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Cơ quan ban hành
CHÍNH PHỦ
Người ký
HỒ ĐỨC PHỚC
Ngày ban hành
31/12/2025
Ngày hiệu lực
01/01/2026

Mục lục (89 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
  5. Chương II
  6. Điều 4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
  7. Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
  8. Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp
  9. Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
  10. Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
  11. Chương III. HỖ TRỢ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
  12. Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
  13. Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
  14. Chương IV. HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO,NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
  15. Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
  16. Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
  17. Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
  18. Chương V
  19. Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
  20. Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
  21. Điều 16. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
  22. Điều 17. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
  23. Điều 18. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
  24. Điều 19. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
  25. Điều 20. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
  26. Điều 21. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
  27. Chương VI
  28. Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
  29. Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
  30. Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
  31. Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
  32. Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
  33. Chương VII
  34. Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
  35. Điều 28. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
  36. Chương VIII
  37. Điều 29. Quyền của người lao động
  38. Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
  39. Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động
  40. Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
  41. Điều 33. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công
  42. Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
  43. Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
  44. Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
  45. Điều 37. Quyền của Sở Nội vụ
  46. Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  47. Điều 39. Quyền của Bộ Nội vụ
  48. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
  49. Điều 41. Quyền của Bộ Tài chính
  50. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  51. Chương IX
  52. Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
  53. Điều 44. Tổ chức thực hiện
  54. Điều 45. Hiệu lực thi hành
  55. Điều 46. Trách nhiệm thi hành
  56. Điều 1. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghềđối với:
  57. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  58. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………, Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………………, Thủ trưởng (tên cơ sở đào tạo nghề nghiệp) ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  59. Điều 1. Hủy Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp số ………………… ngày … / … / … của Giám đốc Sở Nội vụ đối với ông/bà ………………… vì trong 03 ngày làm việc ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, ông/bà không đến nhận Quyết định nêu trên và cũng không thông báo cho Tổ chức Dịch vụ việc làm công về lý do không thể đến nhận Quyết định.
  60. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  61. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………; Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  62. Điều 1. Thu hồi tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp đối với:
  63. Điều 2. Ông/bà ……… ; cơ sở đào tạo nghề nghiệp …………….. có trách nhiệm hoàn trả số tiền bị thu hồi cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định này.
  64. Điều 3. Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………… thực hiện thu hồi tiền nêu trên đã chi cho ông/bà …………………
  65. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  66. Điều 5. Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………………, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………… và ông/bà ………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  67. Điều 1. Trợ cấp thất nghiệp đối với:
  68. Điều 2. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ông/bà có trách nhiệm tích cực tìm kiếm việc làm và thực hiện việc thông báo hằng tháng với Tổ chức Dịch vụ việc làm công về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. Ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  69. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  70. Điều 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………… Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  71. Điều 1. Ông/bà ………………… được bảo lưu … tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với … tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông/bà chưa nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố………………… theo Quyết định số ………………… ngày … / … / … để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đáp đủ điều kiện theo quy định.
  72. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  73. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………, Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  74. Điều 1. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày …/…/… (1) đối với:
  75. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  76. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………; Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  77. Điều 1. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với:
  78. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  79. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………; Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  80. Điều 1. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày …./.…/….. đối với:
  81. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  82. Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………….., Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………. và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  83. Điều 1. Nội dung hoạt động phối hợp đào tạo
  84. Điều 2. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
  85. Điều 3. Quyền và trách nhiệm của các bên
  86. Điều 4. Điều khoản chung, hiệu lực Hợp đồng
  87. Điều 1. Hỗ trợ (đơn vị đề nghị hỗ trợ)để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, cụ thể như sau:
  88. Điều 2. .................................... (đơn vị đề nghị hỗ trợ) có trách nhiệm tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động theo phương án được phê duyệt.
  89. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  90. Điều 4. Giám đốc tổ chức dịch vụ việc làm công …………………; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………; Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (nếu có) và ………………… (đơn vị đề nghị hỗ trợ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  91. Điều 1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đối với:
  92. Điều 2. ………………… (Tên đơn vị) có trách nhiệm chuyển trả kinh phí bị thu hồi cho Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………… trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định này.
  93. Điều 3. Giám đốc tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc Sở Nội vụ tỉnh/thành phố ………………… và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………… thực hiện thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã chi cho ………………… (đơn vị được hỗ trợ).
  94. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  95. Điều 5. Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………………, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố …………………, Thủ trưởng cơ sở đào tạo nghề nghiệp (đối với trường hợp thuê cơ sở đào tạo nghề nghiệp đào tạo) và ……………… (đơn vị đề nghị hỗ trợ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  96. Điều 1. Hủy Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động số ………………… ngày… / … / … của Giám đốc Sở Nội vụ đối với (tên đơn vị được hỗ trợ) ……………… vì ……………………(tên đơn vị được hỗ trợ) không có nhu cầu hỗ trợ nữa.
  97. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  98. Điều 3. Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công ………………… và ……………..(tên đơn vị được hỗ trợ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.