72/2003/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Ngày ban hành
- 08/07/2003
- Ngày hiệu lực
- 23/07/2003
Mục lục (35 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 1588/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Căn cứ để ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
- Điều 3. Tính hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản QPPL.
- Điều 6. Số, ký hiệu văn bản
- Điều 7. Sao gửi, lưu trữ văn bản
- Điều 8. Tập hợp, hệ thống và đảng văn bản
- Chương II
- Điều 9. Lập chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 10. Thành lập Ban soạn thảo
- Điều 11. Tổ chức soạn thảo văn bản QPPL.
- Điều 12. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo văn bản QPPL.
- Điều 13. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 15. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 16. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
- Chương III
- Điều 17. Mục đích, nội dung kiểm tra văn bản.
- Điều 18. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.
- Điều 19. Phương thức kiểm tra văn bản
- Điều 20. Văn bản được kiểm tra
- Điều 21. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND câp huyện trong việc kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật.
- Điều 23. Trách nhiệm thực hiện vỉệc kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp.
- Điều 24. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra văn bản của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp)
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục, kiểm tra, xử lý vàn bản trái pháp luật của Sở Tư pháp.
- Điều 27. Thủ tục, trình tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp)
- Điều 28. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành
- Điều 29. Quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Chương IV
- Điều 30. Kinh phí phục vụ cho hoạt động ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 31. Tổng kết việc ban hành và kiểm tra văn bản
- Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.