Không sốLuậtHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành
12/11/1996
Ngày hiệu lực
01/01/1997

Mục lục (87 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
  3. Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  4. Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  5. Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  6. Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật
  7. Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
  8. Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành
  9. Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  10. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  11. Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin
  12. Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
  13. Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
  14. Chương 2
  15. Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  16. Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước
  17. Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  18. Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  19. Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  20. Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
  21. Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
  22. Chương 3
  23. Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội
  24. Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  25. Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình
  26. Điều 23. Điều chỉnh chương trình
  27. Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình
  28. Điều 25. Thành lập Ban soạn thảo
  29. Điều 26. Soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh
  30. Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh
  31. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh
  32. Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với dự án luật, dự án pháp lệnh
  33. Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
  34. Điều 31. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  35. Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
  36. Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra
  37. Điều 34. Phạm vi thẩm tra
  38. Điều 35. Phương thức thẩm tra
  39. Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến
  40. Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết
  41. Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  42. Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh
  43. Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
  44. Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh
  45. Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật
  46. Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh
  47. Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
  48. Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật
  49. Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  50. Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh
  51. Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  52. Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  53. Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội
  54. Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  55. Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
  56. Điều 53. Soạn thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
  57. Chương 4
  58. Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  59. Điều 55. Soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định
  60. Chương 5
  61. Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  62. Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
  63. Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  64. Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định
  65. Điều 60. Thành lập Ban soạn thảo nghị quyết, nghị định
  66. Điều 61. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, nghị định
  67. Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định
  68. Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định
  69. Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định
  70. Điều 65. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
  71. Điều 66. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  72. Chương 6
  73. Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  74. Điều 68. Soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  75. Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  76. Điều 70. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  77. Chương 7
  78. Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  79. Điều 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  80. Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội
  81. Điều 74. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
  82. Chương 8
  83. Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  84. Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  85. Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  86. Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  87. Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
  88. Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  89. Chương 9
  90. Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
  91. Điều 82. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
  92. Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  93. Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.
  94. Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật.
  95. Chương 10
  96. Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  97. Điều 87. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.