101/CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Ngày ban hành
- 23/09/1997
- Ngày hiệu lực
- 08/10/1997
Mục lục (32 điều)
- Chương I
- Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, văn bản liên tịch của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa các cơ quan nhà nược có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 3. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 4. Gửi văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 5. Việc đăng Công báo
- Điều 6. Đưa tin, đăng và phát sống nội dung văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
- Điều 8. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chương II
- Điều 9. Đề xuất chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 10. Tổng hợp ý kiến đề xuất và trình Chính phủ quyết định về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 11. Chính phủ tham gia ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan khác, các tổ chức và đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
- Điều 12. Dự kiến điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
- Chương III
- Điều 14. Thành lập Ban soạn thảo
- Điều 15. Trách nhiệm của Ban soạn thảo
- Điều 16. Lấy ý kiến về dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 17. Xin ý kiến Uỷ ban thường vụ Quốc hội về nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh
- Chương IV
- Điều 18. Việc chuẩn bị trình Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 19. Thẩm định các dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 21. Hồ sơ dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ gửi thẩm định
- Điều 22. Thời hạn gửi hồ sơ dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ để thẩm định
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ
- Điều 24. Phạm vi thẩm định
- Điều 25. Tổ chức thẩm định
- Điều 26. Gửi báo cáo thẩm định
- Điều 27. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định trình Chính phủ
- Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 29. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan khác, các tổ chức, đại biểu Quốc hội soạn thảo
- Điều 30. Tham gia ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- Chương V
- Điều 31. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 32. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.